Câu hỏi
Tiến hành hai thí nghiệm:−Thí nghiệm 1: Cho 650 ml dung dịch NaOH2M vào 400 ml dung dịch AlCl3 aM thu được 3b gam kết tủa.−Thí nghiệm 2: Cho 700 ml dung dịch NaOH2M vào 400 ml dung dịch AlCl3 aM thu được 2b gam kết tủa. Giá trị của a, b là:
- A. a=1(M); b = 15,6(g)
- B. a=2(M); b = 7,8(g)
- C. a=2(M); b = 15,6(g)
- D. a=1(M); b = 7,8(g)
Đáp án đúng
D. a=1(M); b = 7,8(g)
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là D. a=1(M); b = 7,8(g).
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
3NaOH+ AlCl3 → Al(OH)3+ 3NaCl (1) Có thể có: NaOH+ Al(OH)3 → NaAlO2+ 2H2O (2) n NaOH (TN1) = 0,65.2=1,3(mol) n NaOH (TN2) = 0,7.2=1,4(mol) n NaOH (TN1) = 1,3 NaOH (TN2) = 1,4; lượng AlCl3 là như nhau; mà m_Al(OH)_3(TN1) = 3b > m_Al(OH)_3(TN2) = 2b Nên xảy ra 2 trường hợp sau: T rường hợp 1: Ở thí nghiệm 1 chỉ xảy ra pư (1): NaOH hết, AlCl3 dư. Ở thí nghiệm 2 xảy ra 2 pư (1), (2): kết tủa Al(OH)3 tan một phần. Trường hợp 2: Cả 2 thí nghiệm kết tủa Al(OH)3 đều tan một phần. 3NaOH+ AlCl3 → Al(OH)3+ 3NaCl (1) Có thể có: NaOH+ Al(OH)3 → NaAlO2+ 2H2O (2) n NaOH (TN1) = 0,65.2=1,3(mol) n NaOH (TN2) = 0,7.2=1,4(mol) n NaOH (TN1) = 1,3 NaOH (TN2) = 1,4; lượng AlCl3 là như nhau; mà m_Al(OH)_3(TN1) = 3b > m_Al(OH)_3(TN2) = 2b Nên xảy ra 2 trường hợp sau: T rường hợp 1: Ở thí nghiệm 1 chỉ xảy ra pư (1): NaOH hết, AlCl3 dư. Ở thí nghiệm 2 xảy ra 2 pư (1), (2): kết tủa Al(OH)3 tan một phần.+ Xét TN1: n NaOH = 3n_Al(OH)_3 → 3.(3b)/(78) = 1,3 → b = (169)/(15)+ Xét TN2: Theo (1): n NaOH = 3n_AlCl3 = 3.0,4a = 1,2a Theo (2): n NaOH = n_Al(OH)_3 = 0,4a− (2b)/(78) → 1,2a+ 0,4a− (2b)/(78) = 1,4 → a= 19/18 Ta thấy: n_AlCl3 = 0,4a = 0,422(mol);n_Al(OH)_3 = (3b)/(78) = 0,433(mol) > n_AlCl3 = 0,422(mol) → Loại Trường hợp 2: Cả 2 thí nghiệm kết tủa Al(OH)3 đều tan một phần.+ Xét TN1: begingathered n NaOH(1) = 1,2a(mol) hfill; n NaOH(2) = n_Al(OH)_3 = 0,4a− (3b)/(78) → 1,2a+ 0,4a− (3b)/(78) = 1,3 hfill; → 1,6a− (3b)/(78) = 1,3(I) hfill; endgathered + Xét TN2: Theo (1): n NaOH = 3n_AlCl3 = 3.0,4a = 1,2a Theo (2): n NaOH = n_Al(OH)_3 = 0,4a− (2b)/(78) → 1,2a+ 0,4a− (2b)/(78) = 1,4 → 1,6a− (2b)/(78) = 1,4(II) Giải (I), (II) ta được a=1(M); b = 7,8(g) Đáp án D
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. a=1(M); b = 15,6(g) không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. a=1(M); b = 7,8(g), có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. a=2(M); b = 7,8(g) không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. a=1(M); b = 7,8(g), có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. a=2(M); b = 15,6(g) không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. a=1(M); b = 7,8(g), có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. a=1(M); b = 7,8(g) là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: D. a=1(M); b = 7,8(g). Cụ thể, 3NaOH+ AlCl3 → Al(OH)3+ 3NaCl (1) Có thể có: NaOH+ Al(OH)3 → NaAlO2+ 2H2O (2) n NaOH (TN1) = 0,65.2=1,3(mol) n NaOH (TN2) = 0,7.2=1,4(mol) n NaOH (TN1) = 1,3 NaOH (TN2) = 1,4; lượng AlCl3 là như nhau; mà m_Al(OH)_3(TN1) = 3b > m_Al(OH)_3(TN2) = 2b Nên xảy ra 2 trường hợp sau: T rường hợp 1: Ở thí nghiệm 1 chỉ xảy ra pư (1): NaOH hết, AlCl3 dư. Ở thí nghiệm 2 xảy ra 2 pư (1), (2): kết tủa Al(OH)3 tan một phần. Trường hợp 2: Cả 2 thí nghiệm kết tủa Al(OH)3 đều tan một phần. 3NaOH+ AlCl3 → Al(OH)3+ 3NaCl (1) Có thể có: NaOH+ Al(OH)3 → NaAlO2+ 2H2O (2) n NaOH (TN1) = 0,65.2=1,3(mol) n NaOH (TN2) = 0,7.2=1,4(mol) n NaOH (TN1) = 1,3 NaOH (TN2) = 1,4; lượng AlCl3 là như nhau; mà m_Al(OH)_3(TN1) = 3b > m_Al(OH)_3(TN2) = 2b Nên xảy ra 2 trường hợp sau: T rường hợp 1: Ở thí nghiệm 1 chỉ xảy ra pư (1): NaOH hết, AlCl3 dư. Ở thí nghiệm 2 xảy ra 2 pư (1), (2): kết tủa Al(OH)3 tan một phần.+ Xét TN1: n NaOH = 3n_Al(OH)_3 → 3.(3b)/(78) = 1,3 → b = (169)/(15)+ Xét TN2: Theo (1): n NaOH = 3n_AlCl3 = 3.0,4a = 1,2a Theo (2): n NaOH = n_Al(OH)_3 = 0,4a− (2b)/(78) → 1,2a+ 0,4a− (2b)/(78) = 1,4 → a= 19/18 Ta thấy: n_AlCl3 = 0,4a = 0,422(mol);n_Al(OH)_3 = (3b)/(78) = 0,433(mol) > n_AlCl3 = 0,422(mol) → Loại Trường hợp 2: Cả 2 thí nghiệm kết tủa Al(OH)3 đều tan một phần.+ Xét TN1: begingathered n NaOH(1) = 1,2a(mol) hfill; n NaOH(2) = n_Al(OH)_3 = 0,4a− (3b)/(78) → 1,2a+ 0,4a− (3b)/(78) = 1,3 hfill; → 1,6a− (3b)/(78) = 1,3(I) hfill; endgathered + Xét TN2: Theo (1): n NaOH = 3n_AlCl3 = 3.0,4a = 1,2a Theo (2): n NaOH = n_Al(OH)_3 = 0,4a− (2b)/(78) → 1,2a+ 0,4a− (2b)/(78) = 1,4 → 1,6a− (2b)/(78) = 1,4(II) Giải (I), (II) ta được a=1(M); b = 7,8(g) Đáp án D
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc nhóm kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm. Nhôm là một Kim loại có tính khử khá mạnh, còn Al2O3 và Al(OH)3 là các chất lưỡng tính, có thể phản ứng với cả axit và bazơ mạnh trong điều kiện phù hợp.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Để làm tốt dạng bài này, học sinh nên đọc kỹ từ khóa trong đề, xác định nhóm nguyên tố liên quan rồi đối chiếu với tính chất đặc trưng đã học.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

