Chia 1,448 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau:− Phần 1: Bị oxi hóa hoàn toàn thu được 0,936 gam hỗn hợp oxit− Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Giá trị của V và m là:

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi

Chia 1,448 gam hỗn hợp hai kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau:− Phần 1: Bị oxi hóa hoàn toàn thu được 0,936 gam hỗn hợp oxit− Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan Giá trị của V và m là:

  • A. V = 0,2988 (lít) và m = 1,996 (g).
  • B. V = 0,2968 (lít) và m = 1,996 (g).
  • C. V = 0,672 (lít) và m = 2,468 (g).
  • D. V = 0,2968 (lít) và m = 2,468 (g).

Đáp án đúng

B. V = 0,2968 (lít) và m = 1,996 (g).

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là B. V = 0,2968 (lít) và m = 1,996 (g)..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Đặt công thức chung của 2 kim loại là M, hóa trị chung là x+ Phần 1: PTHH: 4M+ xO2 → 2M 2 O x (1) Bảo toàn khối lượng ta có: m M+ m O2 = m­ M2Ox → m O2 = ? → n M = ?+ Phần 2: PTHH: 2M+ xH2SO4 → M 2 (SO4 ) x+ xH2 ↑ (2) Tính mol H2 theo mol M BTKL ta có: m M+ m H2SO4 = m muối+ m H2 → m M2(SO4)x = 1,996 (g) Đặt công thức chung của 2 kim loại là M, hóa trị chung là x Khối lượng mỗi phần là: 1,448: 2 = 0,724 (g)+ Phần 1: PTHH: 4M+ xO2 → 2M 2 O x (1) Bảo toàn khối lượng ta có: m M+ m O2 = m­ M2Ox → 0,724+ m O2 = 0,936 → m O2 = 0,936− 0,724 = 0,212 (g) → n O2 = 0,212: 32 = 0,006625 (mol) Theo PTHH (1): n M = (4)/(x).n_O2 = (4)/(x).0,006625 = (0,0265)/(x)(mol)+ Phần 2: PTHH: 2M+ xH2SO4 → M 2 (SO4 ) x+ xH2 ↑ (2) Theo PTHH (2): n_H2 = (x)/(2).n M = (x)/(2).(0,0265)/(x) = 0,01325 (mol) → V H2(đktc) = n H2.22,4 = 0,01325.22,4 = 0,2968 (lít) Theo PTHH (2): n H2SO4 = n H2 = 0,01325 (mol) BTKL ta có: m M+ m H2SO4 = m muối+ m H2 → 0,724+ 0,01325.98 = m M2(SO4)x+ 0,01325.2 → m M2(SO4)x = 1,996 (g) Đáp án B

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. V = 0,2988 (lít) và m = 1,996 (g). không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. V = 0,2968 (lít) và m = 1,996 (g)., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. V = 0,2968 (lít) và m = 1,996 (g). là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. V = 0,2968 (lít) và m = 1,996 (g).. Cụ thể, Đặt công thức chung của 2 kim loại là M, hóa trị chung là x+ Phần 1: PTHH: 4M+ xO2 → 2M 2 O x (1) Bảo toàn khối lượng ta có: m M+ m O2 = m­ M2Ox → m O2 = ? → n M = ?+ Phần 2: PTHH: 2M+ xH2SO4 → M 2 (SO4 ) x+ xH2 ↑ (2) Tính mol H2 theo mol M BTKL ta có: m M+ m H2SO4 = m muối+ m H2 → m M2(SO4)x = 1,996 (g) Đặt công thức chung của 2 kim loại là M, hóa trị chung là x Khối lượng mỗi phần là: 1,448: 2 = 0,724 (g)+ Phần 1: PTHH: 4M+ xO2 → 2M 2 O x (1) Bảo toàn khối lượng ta có: m M+ m O2 = m­ M2Ox → 0,724+ m O2 = 0,936 → m O2 = 0,936− 0,724 = 0,212 (g) → n O2 = 0,212: 32 = 0,006625 (mol) Theo PTHH (1): n M = (4)/(x).n_O2 = (4)/(x).0,006625 = (0,0265)/(x)(mol)+ Phần 2: PTHH: 2M+ xH2SO4 → M 2 (SO4 ) x+ xH2 ↑ (2) Theo PTHH (2): n_H2 = (x)/(2).n M = (x)/(2).(0,0265)/(x) = 0,01325 (mol) → V H2(đktc) = n H2.22,4 = 0,01325.22,4 = 0,2968 (lít) Theo PTHH (2): n H2SO4 = n H2 = 0,01325 (mol) BTKL ta có: m M+ m H2SO4 = m muối+ m H2 → 0,724+ 0,01325.98 = m M2(SO4)x+ 0,01325.2 → m M2(SO4)x = 1,996 (g) Đáp án B
  • C. V = 0,672 (lít) và m = 2,468 (g). không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. V = 0,2968 (lít) và m = 1,996 (g)., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. V = 0,2968 (lít) và m = 2,468 (g). không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. V = 0,2968 (lít) và m = 1,996 (g)., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Với dạng câu hỏi về oxit hoặc hóa trị, cần xác định hóa trị thường gặp của nguyên tố rồi lập công thức theo quy tắc cân bằng hóa trị.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *