Câu hỏi
Nhúng 1 thanh Al nặng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian, lấy thanh Al ra cân nặng 51,38 gam. Khối lượng Cu đã giải phóng là:
- A. 0,81g
- B. 1,62g
- C. 1,92g
- D. 1,38g
Đáp án đúng
C. 1,92g
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là C. 1,92g.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
2Al+ 3CuSO4 → Al 2 (SO4 ) 3+ 3Cu Phương pháp tăng giảm khối lượng 2Al+ 3CuSO4 → Al 2 (SO4 ) 3+ 3Cu PT: 2 mol 3 mol → m thanh Al tăng = 3.64− 2.27 = 138 gam ĐB: 0,02 mol 0,03 mol ← m thanh Al tăng = 1,38 gam → m Cu = 0,03.64 = 1,92g Đáp án C
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 0,81g không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 1,92g, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. 1,62g không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 1,92g, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. 1,92g là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: C. 1,92g. Cụ thể, 2Al+ 3CuSO4 → Al 2 (SO4 ) 3+ 3Cu Phương pháp tăng giảm khối lượng 2Al+ 3CuSO4 → Al 2 (SO4 ) 3+ 3Cu PT: 2 mol 3 mol → m thanh Al tăng = 3.64− 2.27 = 138 gam ĐB: 0,02 mol 0,03 mol ← m thanh Al tăng = 1,38 gam → m Cu = 0,03.64 = 1,92g Đáp án C
- D. 1,38g không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 1,92g, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc nhóm kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm. Nhôm là một Kim loại có tính khử khá mạnh, còn Al2O3 và Al(OH)3 là các chất lưỡng tính, có thể phản ứng với cả axit và bazơ mạnh trong điều kiện phù hợp.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn lớp 8. Để làm tốt dạng bài này, học sinh nên đọc kỹ từ khóa trong đề, xác định nhóm nguyên tố liên quan rồi đối chiếu với tính chất đặc trưng đã học.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

