Tính khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu vang 10 o. biết hiệu suất lên men đạt 90%, rượu etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml.

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi này liên quan đến phương trình hóa học, một nội dung quan trọng giúp học sinh rèn kỹ năng nhận diện chất tham gia, sản phẩm và cân bằng phản ứng. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Tính khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu vang 10 o. biết hiệu suất lên men đạt 90%, rượu etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml.

  • A. 17,39 kg
  • B. 17,93 kg
  • C. 34,78 kg
  • D. 34,87 kg

Đáp án đúng

A. 17,39 kg

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi về phương trình hóa học. Cần chú ý bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế và chỉ được thay đổi hệ số, không thay đổi công thức hóa học.

Bước 1:

PTHH: C6H12O6 → 2C 2 H 5 OH+ 2CO2 Bước 2:

Từ công thức:D_ruou = Vmkern 1mu _ruouV_ddkern 1pt ruou.100 ⇒ Vruou = ? m rượu = V ruọu.d = ? ⇒ n rượu = ? Bước 3: Tính khối lượng glucozo thực tế chứa trong nước quả nho. Vì %H = 90% ⇒ m C6H12O6 thực tế = m_C6H12O6 _li thuyet\% H.100\% = ? (g) Với m C6H12O6 lí thuyết là khối lượng tính theo phương trình

PTHH: C6H12O6 → 2C 2 H 5 OH+ 2CO2 Số lít rượu nguyên chất có trong 100 lít rượu vang 10 0 là: begingathered D_ruou = Vmkern 1mu _ruouV_ddkern 1pt ruou.100 hfill; ⇒ V ruou = 10.10^0100 = 10 (lit) = 1000 (ml) hfill; m ruou = V _ruou.d = 1000.0,8 = 8000 (g) hfill; ⇒ n_C2H5OH = (m ruou )/(M ruou) = (8000)/(46) = (4000)/(23) (mol) hfill; endgathered

Theo

PTHH: n C6H12O6 =1/2 n C2H5OH =(2000)/(23) (mol) ⇒ Lượng glucozo cần lấy theo lí thuyết là: (2000)/(23).180 (g) Vì H=90% nên lượng glucozo thực tế phải lấy là: (2000)/(23).180.(100\% )/(90\% ) = 17391(g) approx 17,39 (kg)

Đáp án A

Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 17,39 kg.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án B (17,93 kg) chưa chính xác vì phương án này chưa đảm bảo cân bằng số nguyên tử hoặc chưa phản ánh đúng chất tham gia và sản phẩm.
  • Đáp án C (34,78 kg) chưa chính xác vì phương án này chưa đảm bảo cân bằng số nguyên tử hoặc chưa phản ánh đúng chất tham gia và sản phẩm.
  • Đáp án D (34,87 kg) chưa chính xác vì phương án này chưa đảm bảo cân bằng số nguyên tử hoặc chưa phản ánh đúng chất tham gia và sản phẩm.

Kiến thức cần nhớ

Khi cân bằng phương trình hóa học, cần bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế. Không được thay đổi chỉ số trong công thức hóa học; chỉ được thêm hệ số thích hợp trước các chất.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *