Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau. Hòa tan hết phần 1 trong dung dịch HCl dư, thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí có tỉ khối so với He bằng 4,7 và dung dịch Y. Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và 0,2075 mol hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6 ). Khối lượng FeCl 2 trong dung dịch Y là
Đáp án đúng
B. 27,305 gam.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
*Phần 1: Hòa tan 1 phần hỗn hợp vào HCl dư Tính được số mol H2 và CO2 từ đó suy ra số mol của Fe và FeCO3. *Phần 2: Hòa tan 1 phần vào dung dịch H2SO4 đặc dư n SO2 = n khí− n CO2 = ? Quá trình cho và nhận e: Fe 0 → Fe+3+ 3e S+6+ 2e → S+4 3Fe+8/3 → 3Fe+3+ 1e Fe+2 → Fe+3+ 1e Áp dụng định luật bảo toàn electron: 3n Fe+ n Fe3O4+ n FeCO3 = 2n SO2 ⇒ n Fe3O4 Như vậy, dựa theo các PTHH ở phần 1 ta có: n FeCl2 = n Fe+ n Fe3O4+ n FeCO3 = ? *Phần 1: Hòa tan 1 phần hỗn hợp vào HCl dư Đặt n H2 = a và n CO2 = b (mol)+ n khí = a+ b = 0,1 (1)+ m khí = n khí.M khí ⇒ 2a+ 44b = 0,1.4,7.4 (2) Giải hệ thu được a = 0,06 và b = 0,04 Fe+ 2HCl → FeCl 2+ H2 Fe3O4+ 8HCl → FeCl 2+ 2FeCl3+ 4H2O Fe(OH)3+ 3HCl → FeCl3+ 3H2O FeCO3+ 2HCl → FeCl 2+ CO2+ H2O ⇒ n Fe = n H2 = 0,06 mol; n FeCO3 = n CO2 = 0,04 mol *Phần 2: Hòa tan 1 phần vào dung dịch H2SO4 đặc dư n SO2 = n khí− n CO2 = 0,2075− 0,04 = 0,1675 mol Quá trình cho và nhận e: Fe 0 → Fe+3+ 3e S+6+ 2e → S+4 3Fe+8/3 → 3Fe+3+ 1e Fe+2 → Fe+3+ 1e Áp dụng định luật bảo toàn electron: 3n Fe+ n Fe3O4+ n FeCO3 = 2n SO2 ⇒ 3.0,06+ n Fe3O4+ 0,04 = 2.0,1675 ⇒ n Fe3O4 = 0,115 mol Như vậy, dựa theo các PTHH ở phần 1 ta có: n FeCl2 = n Fe+ n Fe3O4+ n FeCO3 = 0,06+ 0,115+ 0,04 = 0,215 mol ⇒ m FeCl2 = 0,215.127 = 27,305 gam
Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 27,305 gam..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

