Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hỗn hợp A gồm một axit no, mạch hở, đơn chức và hai axit không no, mạch hở, đơn chức (gốc hiđrocacbon chứa một liên kết đôi), kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho A tác dụng hoàn toàn với 150 ml dung dịch NaOH2,0 M. Để trung hòa vừa hết lượng NaOH dư cần thêm vào 100 ml dung dịch HCl 1,0 M được dung dịch D. Cô cạn cẩn thận D thu được 22,89 gam chất rắn khan. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn A rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng lượng dư dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng thêm 26,72 gam. Phần trăm khối lượng của axit không no có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp A là?
Đáp án đúng
A. 22,78%.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
BTKL, BTNT Do các axit đơn chức nên ta có: n A = n NaOH pư = n NaOH bđ – n HCl = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol ⇒ n O(A) = 2n A = 0,4 mol n H2O sinh ra = n NaOH bđ = 0,3 mol BTKL: m A+ m NaOH bđ+ n HCl = m chất rắn+ m H2O ⇒ m A+ 0,3.40+ 0,1.36,5 = 22,89+ 0,3.18 ⇒ m A = 12,64 (g) Giả sử khi đốt cháy: n CO2 = x mol và n H2O = y mol BTNT ⇒ n C(A) = x mol; n H(A) = 2y mol+ m bình tăng = m CO2+ m H2O ⇒ 44x+ 18y = 26,72 (1)+ m A = m C+ m H+ m O ⇒ 12x+ 2y+ 0,4.16 = 12,64 (2) Giải (1) và (2) được x = 0,46 và y = 0,36 overline H = (0,36.2)/(0,2) = 3,6⇒ 1 axit có 2H (do các axit không no có một nối đôi đơn chức có từ 4H trở đi) ⇒ A có chứa HCOOH n axit không no = n CO2 – n H2O = 0,46-0,36 = 0,1 mol ⇒ n HCOOH = 0,2-0,1 = 0,1 mol begingathered → C0,1.1+ 0,1.overline n = 0,46 → 3(C3H4O2) < overline n = 3,6 < 4(C4H6O2) hfill; \ begingathered C3H4O2:a hfill; C4H6O2:b hfill; endgathered. → \ begingathered a+ b = 0,1 hfill; (3a+ 4b)/(0,1) = 3,6 hfill; endgathered. → \ begingathered a = 0,04 hfill; b = 0,06 hfill; endgathered. hfill; → \% m_C3H4O2 = (0,04.72)/(12,64).100\% = 22,78\% hfill; endgathered
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 22,78%..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

