Cho sơ đồ phản ứng sau: X mathrelmathopkern0ptlongrightarrowlimits_170^0C^H2SO4 đặc Y+ Z Y+ 2H2 buildrel Ni,t° overlongrightarrow Ancol isobutylic X+ CuO buildrel t° overlongrightarrow T+ E+ Z T+ 4AgNO3 buildrel dd NH3,t° overlongrightarrow F+ G+ 4Ag Công thức cấu tạo của X là

trac nghiem hoa hoc lop 11

Câu hỏi này liên quan đến phương trình hóa học, một nội dung quan trọng giúp học sinh rèn kỹ năng nhận diện chất tham gia, sản phẩm và cân bằng phản ứng. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Cho sơ đồ phản ứng sau: X mathrelmathopkern0ptlongrightarrowlimits_170^0C^H2SO4 đặc Y+ Z Y+ 2H2 buildrel Ni,t° overlongrightarrow Ancol isobutylic X+ CuO buildrel t° overlongrightarrow T+ E+ Z T+ 4AgNO3 buildrel dd NH3,t° overlongrightarrow F+ G+ 4Ag Công thức cấu tạo của X là

  • A. CH3CHOHCH2 CHO.
  • B. HOCH2 CH(CH3 )CHO.
  • C. OHC-CH(CH3 )CHO.
  • D. (CH3 ) 2 C(OH)CHO.

Đáp án đúng

B. HOCH2 CH(CH3 )CHO.

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi về phương trình hóa học. Cần chú ý bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế và chỉ được thay đổi hệ số, không thay đổi công thức hóa học.

Suy luận ra các chất theo thứ tự: Y, Z, X, T, E, F, G

Từ sơ đồ phản ứng suy luận: X là ancol; Y là anken, Z là H2O nhưng do Y+ 2H2 → Ancol isobutylic ⇒ X là tạp chức chứa ancol và andehit Y là andehit không no có chứa 1 nối đôi C=C T phản ứng tráng bạc cho 4Ag ⇒ T là andehit 2 chức ⇒ X là tạp chức chứa ancol bậc 1 và gốc andehit

Vậy CTCT X là: HOCH2 CH(CH3 )CHO HOCH2 CH(CH3 )CHO (X) mathrelmathopkern0ptlongrightarrowlimits_170^0C^H2SO4 đặc CH2 =C(CH3 )CHO (Y )+ H2O (Z) CH2 =C(CH3 )CHO (Y )+ 2H2 buildrel Ni,t° overlongrightarrow CH3−C(CH3 )CH2−OH: Ancol isobutylic HOCH2 CH(CH3 )CHO (X)+ 2CuO buildrel t° overlongrightarrow OHC-CH(CH3 )CHO (T)+ Cu 2 O (E)+ H2O (Z) OHC-CH(CH3 )CHO (T)+ 4AgNO3+ 6NH3+ 2H2O buildrel t° overlongrightarrow NH4 OOC-CH(CH3 )-COONH4 (F)+ 4NH4 NO3 (G)+ 4Ag

Đáp án B

Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. HOCH2 CH(CH3 )CHO..

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án A (CH3CHOHCH2 CHO.) chưa chính xác vì phương án này chưa đảm bảo cân bằng số nguyên tử hoặc chưa phản ánh đúng chất tham gia và sản phẩm.
  • Đáp án C (OHC-CH(CH3 )CHO.) chưa chính xác vì phương án này chưa đảm bảo cân bằng số nguyên tử hoặc chưa phản ánh đúng chất tham gia và sản phẩm.
  • Đáp án D ((CH3 ) 2 C(OH)CHO.) chưa chính xác vì phương án này chưa đảm bảo cân bằng số nguyên tử hoặc chưa phản ánh đúng chất tham gia và sản phẩm.

Kiến thức cần nhớ

Khi cân bằng phương trình hóa học, cần bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế. Không được thay đổi chỉ số trong công thức hóa học; chỉ được thêm hệ số thích hợp trước các chất.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *