Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Oxi hóa không hoàn toàn 5,12 gam ancol A (no, mạch hở đơn chức) thu được 7,36 gam hỗn hợp X gồm ancol, axit, anđehit, nước. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 thu được 23,76 gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam chất rắn. Giá trị gần đúng nhất của m là
Đáp án đúng
D. 4,2.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
BTKL ⇒ m O2 = m X – m ancol = 7,36 – 5,12 = 2,24 (g) ⇒ n O2 = 2,24 / 32 = 0,07 (mol) ⇒ Số mol O2 trong mỗi phần = 0,035 (mol) TH 1: Ancol ban đầu khác CH3 OH Phần 1: ⇒ sản phẩm sau phản ứng chỉ có andehit phản ứng với Ag NO3 /NH3. ⇒n CnH2n+ 1CHO = (1)/(2)n Ag = 0,11 (mol) > 2n O2 = 0,07 ( vì n andehit (1) < 2n O2 = 0,07 ) ⇒ loại TH2: Ancol ban đầu là CH3 OH ⇒ n CH3OH = 5,12/32 = 0,16 (mol) ⇒ Trong ½ phần n CH3OH = 0,16/2 = 0,08 (mol) CH3 OH+ ½ O2 → HCHO+ H2O CH3 OH+ O2 → HCOOH+ H2O Phần 1: Gọi số mol của HCHO và HCOOH lần lượt là a và b (mol) Ta có hệ phương trình: \ begingathered ∑ n_O2 = 0,5a+ b = 0,035 hfill; ∑ n Ag = 4a+ 2b = 0,22 hfill; endgathered. = > \ begingathered a = ? hfill; b = ? hfill; endgathered. Phần 2: Sản phẩm gồm HCHO: a (mol); HCOOH: b (mol); H2O: a (mol); CH3 OH dư = (0,08- a- b ) (mol) Cho sản phẩm tác dụng với Na thì có HCOOH, H2O và CH3 OH dư đều phản ứng ⇒ m rắn = m HCOONa+ m NaOH+ m CH3ONa =? n Ag = (23,76)/(108) = 0,22 (mol) Gọi CTPT của ancol no, đơn chức, mạch hở là: C n H2n+1 CH2OH C n H2n+1 CH2OH+ ½ O2 → C n H2n+1 CHO+ H2O (1) C n H2n+1 CH2OH+ O2 → C n H2n+1 COOH+ H2O (2) BTKL ⇒ m O2 = m X – m ancol = 7,36 – 5,12 = 2,24 (g) ⇒ n O2 = 2,24 / 32 = 0,07 (mol) ⇒ Số mol O2 trong mỗi phần = 0,035 (mol) TH 1: Ancol ban đầu khác CH3 OH Phần 1: n CnH2n+ 1CHO = (1)/(2)n Ag = 0,11 (mol)⇒ sản phẩm sau phản ứng chỉ có andehit phản ứng với Ag NO3 /NH3. ⇒ > 2n O2 = 0,07 ( vì n andehit (1) < 2n O2 = 0,07 ) ⇒ loại TH2: Ancol ban đầu là CH3 OH ⇒ n CH3OH = 5,12/32 = 0,16 (mol) ⇒ Trong ½ phần n CH3OH = 0,16/2 = 0,08 (mol) CH3 OH+ ½ O2 → HCHO+ H2O CH3 OH+ O2 → HCOOH+ H2O Phần 1: Gọi số mol của HCHO và HCOOH lần lượt là a và b (mol) Ta có hệ phương trình: \ begingathered ∑ n_O2 = 0,5a+ b = 0,035 hfill; ∑ n Ag = 4a+ 2b = 0,22 hfill; endgathered. = > \ begingathered a = 0,05 hfill; b = 0,01 hfill; endgathered. Phần 2: Sản phẩm gồm HCHO: 0,05 (mol); HCOOH: 0,01 (mol); H2O: 0,06 (mol); CH3 OH dư = (0,08-0,06)=0,02 (mol) Cho sản phẩm tác dụng với Na thì có HCOOH, H2O và CH3 OH dư đều phản ứng ⇒ m rắn = m HCOONa+ m NaOH+ m CH3ONa = 0,01.68+ 0,06.40+ 0,02.54 = 4,16 (g) Gần nhất với 4,2 g
Đáp án D
Từ phân tích trên, đáp án đúng là D. 4,2..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

