Câu hỏi
Cho V lít ankin X tác dụng với AgNO3 thì thu được 23,52 gam kết tủa. Mặt khác, đốt cháy V lít X thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc). Vậy công thức của ankin X là
- A. C5H8.
- B. C3H4.
- C. C4H6.
- D. C2H2.
Đáp án đúng
B. C3H4.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là B. C3H4..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Chia 2 trường hợp TH 1: Nếu ankin là C 2 H2 TH2: Ankin khác C2H2 Sau đó sử dụng bảo toàn nguyên tố C n CO2(đktc) = V CO2 /22,4 = 10,752/22,4 = 0,48 (mol) TH 1: Nếu ankin là C 2 H2 BTNT “C”: n C2H2 = 1/2 n CO2 = 0,48/2 = 0,24 (mol) Khi pư với AgNO3 /NH3: C2H2+ AgNO3+ NH3 → Ag 2 C 2 ↓+ NH4 NO3 0,24 → 0,24 (mol) Theo PTHH: n Ag2C2 = n C2H2 = 0,24 (mol) ⟹ m Ag2C2 = n Ag2C2 ×M Ag2C2 = 0,24×240 = 57,6 (g) #23,52 (g) ⟹ vô lí ⟹ loại TH2: Ankin khác C2H2 Đặt công thức phân tử ankin là C n H2n-2 (đk: n >2) PT cháy: C n H2n-2+ (3n-1)/2O2 → nCO2+ (n-1)H2O (1) Theo PTHH (1): n_C_nH2n− 2 = (1)/(n)n_CO2 = (0,48)/(n) (mol) PTHH: C n H2n-2+ AgNO3+ NH3 → C n H2n-3 Ag↓ (vàng)+ NH4 NO3 (2) (mol) (0,48)/(n) → (0,48)/(n) Theo PTHH (2): n_C_nH2n− 3Ag = n_C_nH2n− 2 = (0,48)/(n) (mol) Ta có: n_C_nH2n− 3Ag × M_C_nH2n− 3Ag = m_C_nH2n− 3Ag; ⇒ (0,48)/(n) × (14n− 3+ 108) = 23,52; ⇒ 14n+ 105 = 49n; ⇒ 35n = 105; ⇒ n = (105)/(35) = 3 ⟹ ankin: C3H4 Đáp án B
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. C5H8. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. C3H4., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. C3H4. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. C3H4.. Cụ thể, Chia 2 trường hợp TH 1: Nếu ankin là C 2 H2 TH2: Ankin khác C2H2 Sau đó sử dụng bảo toàn nguyên tố C n CO2(đktc) = V CO2 /22,4 = 10,752/22,4 = 0,48 (mol) TH 1: Nếu ankin là C 2 H2 BTNT “C”: n C2H2 = 1/2 n CO2 = 0,48/2 = 0,24 (mol) Khi pư với AgNO3 /NH3: C2H2+ AgNO3+ NH3 → Ag 2 C 2 ↓+ NH4 NO3 0,24 → 0,24 (mol) Theo PTHH: n Ag2C2 = n C2H2 = 0,24 (mol) ⟹ m Ag2C2 = n Ag2C2 ×M Ag2C2 = 0,24×240 = 57,6 (g) #23,52 (g) ⟹ vô lí ⟹ loại TH2: Ankin khác C2H2 Đặt công thức phân tử ankin là C n H2n-2 (đk: n >2) PT cháy: C n H2n-2+ (3n-1)/2O2 → nCO2+ (n-1)H2O (1) Theo PTHH (1): n_C_nH2n− 2 = (1)/(n)n_CO2 = (0,48)/(n) (mol) PTHH: C n H2n-2+ AgNO3+ NH3 → C n H2n-3 Ag↓ (vàng)+ NH4 NO3 (2) (mol) (0,48)/(n) → (0,48)/(n) Theo PTHH (2): n_C_nH2n− 3Ag = n_C_nH2n− 2 = (0,48)/(n) (mol) Ta có: n_C_nH2n− 3Ag × M_C_nH2n− 3Ag = m_C_nH2n− 3Ag; ⇒ (0,48)/(n) × (14n− 3+ 108) = 23,52; ⇒ 14n+ 105 = 49n; ⇒ 35n = 105; ⇒ n = (105)/(35) = 3 ⟹ ankin: C3H4 Đáp án B
- C. C4H6. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. C3H4., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. C2H2. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. C3H4., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học mới. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

