Lập CTHH và tính PTK của các hợp chất gồm: a/ Fe (III) và nhóm OH b/ Zn (II) và nhóm PO 4 (III)

trac nghiem hoa hoc lop 8

Câu hỏi

Lập CTHH và tính PTK của các hợp chất gồm: a/ Fe (III) và nhóm OH b/ Zn (II) và nhóm PO 4 (III)

  • A. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 385 đvC
  • B. a/ Fe(OH) 2 = 90 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 365 đvC
  • C. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 375 đvC
  • D. a/ Fe(OH) 2 = 90 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 385 đvC

Đáp án đúng

A. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 385 đvC

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là A. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 385 đvC.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

+ Với một chất có công thức mathop Alimits^a xmathop Blimits^b y trong đó a,b là hóa trị của A, B x, y là chỉ số chân của A, B trong hợp chất+ Theo quy tắc hóa trị ta có: a×x = b×y Đại lượng nào chưa biết thì nắp vào công thức và tìm đại lượng đó.+ Dựa vào bảng 1 – SGK Hóa 8 trang 42 để tính được phân tử khối của các chất a) Gọi công thức có dạng: mathop Felimits^III xmathop (OH)limits^I y ⇒ III × x = I × y ⇒ x over y = I over III => chọn x = 1 và y = 3 => CTHH: Fe(OH)3 Tra SGK hóa 8 bảng 1- trang 42 có: PTK Fe(OH)3 = 56+ (16+1).3 = 107 đvC b/ Gọi công thức có dạng: mathop Znlimits^II xmathop (SO4)limits^III y ⇒ II × x = III × y ⇒ x over y = III over II => chọn x = 3 và y = 2 => CTHH: Zn 3 (PO 4 ) 2 Tra SGK hóa 8 bảng 1- trang 42 có: PTK Zn 3 (PO 4 ) 2 = 65+ (31+16.4).3 = 385 đvC Đáp án A

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 385 đvC là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: A. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 385 đvC. Cụ thể, + Với một chất có công thức mathop Alimits^a xmathop Blimits^b y trong đó a,b là hóa trị của A, B x, y là chỉ số chân của A, B trong hợp chất+ Theo quy tắc hóa trị ta có: a×x = b×y Đại lượng nào chưa biết thì nắp vào công thức và tìm đại lượng đó.+ Dựa vào bảng 1 – SGK Hóa 8 trang 42 để tính được phân tử khối của các chất a) Gọi công thức có dạng: mathop Felimits^III xmathop (OH)limits^I y ⇒ III × x = I × y ⇒ x over y = I over III => chọn x = 1 và y = 3 => CTHH: Fe(OH)3 Tra SGK hóa 8 bảng 1- trang 42 có: PTK Fe(OH)3 = 56+ (16+1).3 = 107 đvC b/ Gọi công thức có dạng: mathop Znlimits^II xmathop (SO4)limits^III y ⇒ II × x = III × y ⇒ x over y = III over II => chọn x = 3 và y = 2 => CTHH: Zn 3 (PO 4 ) 2 Tra SGK hóa 8 bảng 1- trang 42 có: PTK Zn 3 (PO 4 ) 2 = 65+ (31+16.4).3 = 385 đvC Đáp án A
  • B. a/ Fe(OH) 2 = 90 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 365 đvC không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 385 đvC, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 375 đvC không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 385 đvC, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. a/ Fe(OH) 2 = 90 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 385 đvC không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC; b/ Zn 3 (PO 4 ) 2 = 385 đvC, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc nhóm kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm. Nhôm là một Kim loại có tính khử khá mạnh, còn Al2O3 và Al(OH)3 là các chất lưỡng tính, có thể phản ứng với cả axit và bazơ mạnh trong điều kiện phù hợp.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về oxit hoặc hóa trị, cần xác định hóa trị thường gặp của nguyên tố rồi lập công thức theo quy tắc cân bằng hóa trị.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *