Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 8, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hòa tan một lượng oxit kim loại hóa trị II vào một lượng dung dịch H2SO4 có nồng độ 20% vừa đủ tạo thành dung dịch muối duy nhất có nồng độ 22,64%. Công thức hóa học của oxit kim loại đã dùng:
Đáp án đúng
A. MgO
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Đặt kim loại là M; số mol MO = x (mol) Tính theo PTHH: MO+ H2SO4 → MSO4+ H2O Tính theo PTHH số mol H2SO4; MSO4 theo số mol MO từ đó tìm được m dd H2SO4; m MSO4 Tính được m dd sau = m MO+ m dd H2SO4 = ? Áp dụng công thức tínhC% _MSO4 = m_MSO4m dd sau.100% ⇒ M = ? Đặt kim loại hóa trị II là M → Công thức oxit là MO PTHH: MO+ H2SO4 → MSO4+ H2O Đặt n MO = x (mol) Theo PTHH: cứ 1 mol MO pư với 1 mol H2SO4 sinh ra 1 mol MSO4 Vậy x mol MO pư với x mol H2SO4 sinh ra x mol MSO4 → m H2SO4 = n H2SO4 ×M H2SO4 = 98x (g); m MSO4 = n MSO4 × M MSO4 = (M+96)x (g) Khối lượng dd H2SO4 ban đầu là: C% H2SO4 = m_H2SO4m_dd H2SO4.100% ⇒ m_dd H2SO4 = m_ H2SO4c%.100% = (98x)/(20% ).100% = 490x(g) Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: m dd sau = m MO+ m ddH2SO4 = (M+16)x+ 490x (g) Vì dd muối MSO4 thu được sau phản ứng có nồng độ 22,64% nên ta có phương trình: C% _MSO4 = m_MSO4m dd sau.100% 22,64% = ((M+ 96)x)/((M+ 16)x+ 490x).100% ⇒ 0,2264 = (M+ 96)/(M+ 16+ 490) ⇒ 0,2264(M+ 506) = M+ 96; ⇒ 0,2264M+ 114,5584 = M+ 96; ⇒ 114,5584− 96 = M− 0,2264M; ⇒ 18,5584 = 0,7736M; ⇒ M = (18,5584)/(0,7736) approx 24 Vậy M= 24(g/mol) là kim loại Mg Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. MgO.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 8, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 8 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

