Điện phân 800 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện 9,65A. Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây (giả sử muối đồng không bị thủy phân): Giá trị của t trên đồ thị là

trac nghiem hoa hoc lop 12

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Điện phân 800 ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện 9,65A. Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây (giả sử muối đồng không bị thủy phân): Giá trị của t trên đồ thị là

  • A. 2400.
  • B. 3600.
  • C. 1200.
  • D. 3800

Đáp án đúng

C. 1200.

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

*Đoạn 1: pH không thay đổi trong khoảng thời gian catot khử Cu 2+ và anot oxi hóa ion Cl−. Catot: Cu 2++ 2e → Cu → n e đoạn 1 = 2.n Cu2+ *Đoạn 2: pH tăng nhanh chóng do H+ bị khử cho tới khi hết tại catot: Catot: 2H++ 2e → H2 → n e đoạn 2 = n H+ *Đoạn 3: pH tiếp tục tăng, dung dịch chuyển sang môi trường kiềm do H2O bị khử tại catot tạo OH−. Catot: 2H2O+ 2e → 2OH−+ H2 → n e đoạn 3 = n OH-

Vậy số mol electron trao đổi trong cả 3 giai đoạn bằng n e trao đổi = n e đoạn1+ n e đoạn2+ n e đoạn3 Mặt khác ta có: n e trao đổi = It/F

Từ đó tính được giá trị t

Ta có: n CuCl2 = 0,8.0,02 = 0,016 (mol) Ban đầu: pH = 2 → [H+ ] = 10−2 (M) = 0,01 M → n HCl = 0,01.0,8 = 0,008 mol *Đoạn 1: pH không thay đổi trong khoảng thời gian catot khử Cu 2+ và anot oxi hóa ion Cl−. Catot: Cu 2++ 2e → Cu → n e đoạn 1 = 2.n Cu2+ = 2.0,016 = 0,032 (mol) *Đoạn 2: pH tăng nhanh chóng do H+ bị khử cho tới khi hết tại catot: Catot: 2H++ 2e → H2 → n e đoạn 2 = n H+ = 0,008 mol *Đoạn 3: pH tiếp tục tăng, dung dịch chuyển sang môi trường kiềm do H2O bị khử tại catot tạo OH−

Ta có: pH = 13 → [H+ ] = 10−13 M → [OH− ] = 0,1 M → n OH- = 0,8.0,1 = 0,08 mol Catot: 2H2O+ 2e → 2OH−+ H2

Ta có: n e đoạn3 = n OH- = 0,08 mol

Vậy số mol electron trao đổi trong cả 3 giai đoạn bằng n e trao đổi = n e đoạn1+ n e đoạn2+ n e đoạn3 = 0,032+ 0,008+ 0,08 = 0,12 (mol) Mặt khác ta có: n e trao đổi = It/F → t = 0,12.96500/9,65 = 1200 (s)

Đáp án C

Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 1200..

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án A (2400.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án B (3600.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (3800) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *