Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,200 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là
Đáp án đúng
C. 0,150.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Bài toán điện phân dung dịch Các quá trình có thể xảy ra ở 2 điện cực:+) Catot: Cu 2++ 2e → Cu 2H2O+ 2e → 2OH−+ H2+) Anot: 2Cl− → Cl 2+ 2e 2H2O → 4H++ O2+ 4e ⇒ Biện luận các chất khí có trong hỗn hợp khí thu được trong 2 giai đoạn:− Khi điện phân trong t giây− Khi điện phân trong 2t giây ⇒ Xem H2O có bị điện phân ở các điện cực hay không− Dựa vào dịnh luật bảo toàn electron trao đổi ⇒ số mol Cu 2+ ⇒ m Các quá trình có thể xảy ra ở 2 điện cực:+) Catot: Cu 2++ 2e → Cu 2H2O+ 2e → 2OH−+ H2+) Anot: 2Cl− → Cl 2+ 2e 2H2O → 4H++ O2+ 4e * Khi điện phân trong t giây: n khí (anot) = 2,464: 22,4 = 0,11 mol n Cl2 max = 0,5n Cl- = 0,1 mol < 0,11 ⇒ Nước đã bị điện phân ở Anot ⇒ n O2 = n khí (anot) – n Cl2 = 0,11 – 0,1 = 0,01 mol ⇒ n e (t giây) = 2n Cl2+ 4n O2 = 2.0,1+ 4.0,01 = 0,24 mol * Khi điện phân trong 2t giây: n e (2t giây) = 2.0,24 = 0,48 mol+) Tại Anot: n Cl2 = 0,1 mol
Ta có: n e = 2n Cl2+ 4n O2 ⇒ n O2 = ¼ (0,48 – 2.0,1) = 0,07 mol ⇒ n khí (anot) = n Cl2+ n O2 = 0,1+ 0,07 = 0,17 mol n khí = 5,824: 22,4 = 0,26 mol > 0,17 ⇒ Nước bị điện phân ở Catot ⇒ n H2 (catot) = 0,26 – 0,17 = 0,09 mol−
Bảo toàn e: n e trao đổi = 2n Cu2++ 2n H2 = 4n O2+ 2n Cl2 ⇒ n Cu2+ = ½.(4n O2+ 2n Cl2− 2n H2 ) = ½ (4.0,07+ 2.0,1 – 2.0,09) = 0,15 mol ⇒ a = 0,15 mol
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 0,150..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

