Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS 2 và 0,09 mol Cu 2 FeS 2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Thêm BaCl 2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Giá trị của m và a là:
Đáp án đúng
A. 111,84g và 157,44g
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Dung dịch X+ BaCl 2 → m gam kết tủa BaSO4 Dung dịch X+ Ba(OH)2 → Kết tủa đem nung thu được a gam chất rắn. *
Theo bảo toàn nguyên tố S ta tìm được số mol của BaSO4, tính được m. *Kết tủa sau khi nung thu được CuO, Fe2O3, BaSO4
Bảo toàn nguyên tố Cu, Fe ta tính được số mol CuO và số mol Fe2O3
Do đó ta tính được a = m CuO+ m Fe2O3+ m BaSO4. Hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS 2 và 0,09 mol Cu 2 FeS 2+ HNO3 dư → dung dịch X+ hỗn hợp khí gồm NO và NO2. Dung dịch X+ BaCl 2 → m gam kết tủa BaSO4 Dung dịch X+ Ba(OH)2 → Kết tủa đem nung thu được a gam chất rắn. *
Theo bảo toàn nguyên tố: n BaSO4 = 2.n CuFeS2+ 2.n Cu2FeS2 = 2.0,15+ 2.0,09 = 0,48 mol → m BaSO4 = 0,48.233 = 11,84 =111,84 g *Kết tủa sau khi nung thu được CuO, Fe2O3, BaSO4
Bảo toàn nguyên tố Cu, Fe ta có: n CuO = n CuFeS2+ n Cu2FeS2 = 0,15+ 2.0,09 = 0,33mol n Fe2O3 = 0,5. (n CuFeS2+ n Cu2FeS2 ) = 0,12 mol
Suy ra a = 0,33.80+ 0,12.160+ 0,48.233 = 157,44 gam
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 111,84g và 157,44g.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

