Bảng phân tử khối thường gặp: Cách tính nhanh, ví dụ và bài tập hoá học

bth og

Bảng phân tử khối thường gặp trong hoá học

Phân tử khối là khối lượng tương đối của một phân tử, được tính bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử đó. Trong bài tập hoá học, phân tử khối là bước trung gian rất quan trọng để tính khối lượng mol, số mol, thành phần phần trăm khối lượng và lượng chất tham gia phản ứng.

Ví dụ, phân tử khối của CO2 là 12 + 2×16 = 44. Vì vậy khối lượng mol của CO2 là 44 g/mol.

Bài này tổng hợp bảng phân tử khối của các chất thường gặp trong chương trình phổ thông, kèm cách tính và lỗi cần tránh. Bạn nên đọc kèm phân tử khối là gì, bảng nguyên tử khối thường gặp, khối lượng mol, bảng quy đổi mol-gam-lít-số hạtbảng tuần hoàn hóa học.

Bảng phân tử khối các chất thường gặp nhất

ChấtCông thứcCách tínhPhân tử khốiKhối lượng mol
HidroH22×122 g/mol
OxiO22×163232 g/mol
NitơN22×142828 g/mol
NướcH2O2×1 + 161818 g/mol
Carbon dioxideCO212 + 2×164444 g/mol
Carbon monoxideCO12 + 162828 g/mol
AmoniacNH314 + 3×11717 g/mol
MethaneCH412 + 4×11616 g/mol
Hydrogen chlorideHCl1 + 35,536,536,5 g/mol
Sulfur dioxideSO232 + 2×166464 g/mol
Sulfur trioxideSO332 + 3×168080 g/mol

Bảng phân tử khối acid thường gặp

AcidCông thứcCách tínhPhân tử khối
Acid hydrochloricHCl1 + 35,536,5
Acid nitricHNO31 + 14 + 3×1663
Acid sulfuricH2SO42×1 + 32 + 4×1698
Acid carbonicH2CO32×1 + 12 + 3×1662
Acid phosphoricH3PO43×1 + 31 + 4×1698
Acid aceticCH3COOH2×12 + 4×1 + 2×1660
Acid sulfurousH2SO32×1 + 32 + 3×1682

Điểm thú vị: H2SO4 và H3PO4 đều có phân tử khối 98, nhưng đây là hai acid khác nhau, có tính chất và gốc acid khác nhau.

Bảng phân tử khối base thường gặp

BaseCông thứcCách tínhPhân tử khối
Natri hydroxideNaOH23 + 16 + 140
Kali hydroxideKOH39 + 16 + 156
Canxi hydroxideCa(OH)240 + 2×(16 + 1)74
Bari hydroxideBa(OH)2137 + 2×(16 + 1)171
Magie hydroxideMg(OH)224 + 2×(16 + 1)58
Nhôm hydroxideAl(OH)327 + 3×(16 + 1)78
Đồng(II) hydroxideCu(OH)264 + 2×(16 + 1)98
Sắt(III) hydroxideFe(OH)356 + 3×(16 + 1)107

Khi có nhóm OH trong ngoặc, phải nhân cả O và H theo chỉ số ngoài ngoặc. Đây là lỗi học sinh gặp rất nhiều khi tính phân tử khối base.

Bảng phân tử khối muối thường gặp

MuốiCông thứcCách tínhPhân tử khối
Natri chlorideNaCl23 + 35,558,5
Kali nitrateKNO339 + 14 + 3×16101
Natri carbonateNa2CO32×23 + 12 + 3×16106
Natri hydrogencarbonateNaHCO323 + 1 + 12 + 3×1684
Canxi carbonateCaCO340 + 12 + 3×16100
Bari sulfateBaSO4137 + 32 + 4×16233
Đồng(II) sulfateCuSO464 + 32 + 4×16160
Bạc nitrateAgNO3108 + 14 + 3×16170
Nhôm sulfateAl2(SO4)32×27 + 3×(32 + 4×16)342
Ammonium sulfate(NH4)2SO42×(14 + 4×1) + 32 + 4×16132

Bảng phân tử khối oxide thường gặp

OxideCông thứcCách tínhPhân tử khối
Canxi oxideCaO40 + 1656
Magie oxideMgO24 + 1640
Đồng(II) oxideCuO64 + 1680
Sắt(II) oxideFeO56 + 1672
Sắt(III) oxideFe2O32×56 + 3×16160
Nhôm oxideAl2O32×27 + 3×16102
Carbon dioxideCO212 + 2×1644
Sulfur dioxideSO232 + 2×1664
Sulfur trioxideSO332 + 3×1680
Diphosphorus pentoxideP2O52×31 + 5×16142

Cách tính phân tử khối đúng

Cách tính phân tử khối có thể làm theo 4 bước:

BướcCách làmVí dụ Ca(NO3)2
1Xác định các nguyên tố trong công thứcCa, N, O
2Đếm số nguyên tử mỗi nguyên tố1 Ca, 2 N, 6 O
3Nhân số nguyên tử với nguyên tử khối40 + 2×14 + 6×16
4Cộng lại40 + 28 + 96 = 164

Với công thức có ngoặc, chỉ số ngoài ngoặc nhân toàn bộ nhóm trong ngoặc. Ví dụ (NO3)2 nghĩa là có 2 N và 6 O.

Phân tử khối và khối lượng mol

Phân tử khối là giá trị tương đối, còn khối lượng mol là khối lượng của 1 mol chất. Trong chương trình phổ thông, hai đại lượng này có cùng giá trị số nhưng khác đơn vị.

ChấtPhân tử khốiKhối lượng mol
H2O1818 g/mol
CO24444 g/mol
NaCl58,558,5 g/mol
CaCO3100100 g/mol

Vì vậy, khi bài toán yêu cầu tính số mol, bạn cần dùng khối lượng mol M với đơn vị g/mol:

n = m/M

Bài tập ví dụ về phân tử khối

Bài 1

Tính phân tử khối của NaOH.

Lời giải: 23 + 16 + 1 = 40.

Bài 2

Tính phân tử khối của H2SO4.

Lời giải: 2×1 + 32 + 4×16 = 98.

Bài 3

Tính phân tử khối của Al2(SO4)3.

Lời giải: 2×27 + 3×(32 + 4×16) = 54 + 288 = 342.

Bài 4

Chất nào có phân tử khối lớn hơn: CO2 hay SO2?

Lời giải: CO2 = 44; SO2 = 64. Vậy SO2 lớn hơn.

Những lỗi thường gặp khi tính phân tử khối

Lỗi đầu tiên là quên nhân chỉ số. Ví dụ O2 có phân tử khối 32, không phải 16.

Lỗi thứ hai là quên nhân nhóm trong ngoặc. Ca(OH)2 phải tính 40 + 2×17 = 74.

Lỗi thứ ba là dùng sai nguyên tử khối, đặc biệt với Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

Lỗi thứ tư là nhầm phân tử khối của chất với nguyên tử khối của một nguyên tố trong chất. Ví dụ CO2 không phải 12 mà là 44.

Lỗi thứ năm là bỏ qua nước kết tinh nếu công thức có dạng CuSO4·5H2O. Khi đó phải cộng thêm 5 phân tử nước.

Kết luận

Bảng phân tử khối thường gặp giúp học sinh tính nhanh khối lượng mol và giải bài tập hoá học. Các giá trị nên nhớ gồm H2O = 18, CO2 = 44, O2 = 32, HCl = 36,5, NaOH = 40, CaCO3 = 100, H2SO4 = 98, NaCl = 58,5, BaSO4 = 233. Khi tính, hãy đếm đúng số nguyên tử, nhân đúng chỉ số và chú ý các nhóm trong ngoặc.

Tài liệu tham khảo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *