Bảng nguyên tử khối thường gặp trong hoá học: Cách tra, cách nhớ và bài tập

bth og

Bảng nguyên tử khối thường gặp trong hoá học

Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử, cho biết nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. Trong chương trình phổ thông, nguyên tử khối thường được dùng để tính phân tử khối, khối lượng mol, số mol và giải bài tập theo phương trình hoá học.

Ví dụ, nguyên tử khối của Oxi thường lấy là 16, của Hidro là 1, của Cacbon là 12. Vì vậy phân tử khối của H2O là 2×1 + 16 = 18.

Bài này nên đọc kèm nguyên tử khối là gì, phân tử khối là gì, khối lượng mol là gì, bảng phân tử khối thường gặp, công thức tính khối lượng molbảng tuần hoàn hóa học.

Bảng nguyên tử khối các nguyên tố thường gặp

STTNguyên tốKý hiệuNguyên tử khối thường dùngGhi nhớ nhanh
1HidroH1Nhẹ nhất, có trong nước và acid
2HeliHe4Khí hiếm
3LitiLi7Kim loại kiềm
4CacbonC12Có trong CO2, carbonate, hợp chất hữu cơ
5NitơN14Có trong NH3, HNO3, nitrate
6OxiO16Rất hay dùng khi tính phân tử khối
7NatriNa23Kim loại kiềm, có trong NaCl, NaOH
8MagieMg24Kim loại hoá trị II
9NhômAl27Kim loại hoá trị III
10SilicSi28Có trong silicate, cát thạch anh
11PhotphoP31Có trong phosphate
12Lưu huỳnhS32Có trong sulfate, sulfide
13CloCl35,5Có trong HCl, NaCl, chloride
14KaliK39Kim loại kiềm
15CanxiCa40Có trong CaCO3, CaO, Ca(OH)2
16ManganMn55Có trong KMnO4, MnO2
17SắtFe56Kim loại rất thường gặp
18ĐồngCu64Dung dịch Cu2+ thường màu xanh
19KẽmZn65Thường dùng điều chế H2
20BariBa137BaSO4 là kết tủa trắng
21BạcAg108AgCl kết tủa trắng
22ChìPb207Kim loại nặng, có nhiều muối ít tan

Nguyên tử khối dùng để làm gì?

Nguyên tử khối không chỉ là dữ liệu cần học thuộc. Nó được dùng trong hầu hết bài toán hoá học định lượng.

Ứng dụngCách dùng nguyên tử khốiVí dụ
Tính phân tử khốiCộng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tửH2O = 2×1 + 16 = 18
Tính khối lượng molGiá trị số của phân tử khối tương ứng với g/molMCO2 = 44 g/mol
Tính số molDùng trong công thức n = m/M18 g H2O = 1 mol
Tính phần trăm khối lượng nguyên tốLấy khối lượng nguyên tố trong hợp chất chia cho M hợp chất%O trong H2O = 16/18×100%
Giải bài toán phương trìnhĐổi khối lượng sang mol và ngược lại6,5 g Zn = 0,1 mol Zn

Cách tra nguyên tử khối trên bảng tuần hoàn

Trên bảng tuần hoàn, mỗi ô nguyên tố thường có ký hiệu hoá học, số hiệu nguyên tử và nguyên tử khối tương đối. Khi làm bài phổ thông, đề thường cho phép dùng giá trị làm tròn, ví dụ C = 12, O = 16, Na = 23, Cl = 35,5, Fe = 56.

Khi tra, cần phân biệt:

  • Số hiệu nguyên tử: số proton trong hạt nhân, ví dụ O có số hiệu 8.
  • Nguyên tử khối: khối lượng tương đối, ví dụ O thường lấy 16.
  • Ký hiệu nguyên tố: chữ viết tắt, ví dụ O là Oxi, Fe là Sắt.

Lỗi phổ biến là lấy nhầm số hiệu nguyên tử thay cho nguyên tử khối. Ví dụ O có số hiệu 8 nhưng nguyên tử khối dùng để tính toán thường là 16.

Cách nhớ nguyên tử khối thường gặp

Không cần học thuộc toàn bộ bảng tuần hoàn ngay từ đầu. Học sinh nên ưu tiên các nguyên tố xuất hiện nhiều trong bài tập lớp 8, 9 và 10.

Nhóm cần nhớNguyên tốNguyên tử khối
Phi kim cơ bảnH, C, N, O, P, S, Cl1, 12, 14, 16, 31, 32, 35,5
Kim loại nhẹ/thường gặpNa, Mg, Al, K, Ca23, 24, 27, 39, 40
Kim loại chuyển tiếp phổ biếnFe, Cu, Zn, Ag56, 64, 65, 108
Nguyên tố trong kết tủa hay gặpBa, Ag, Pb137, 108, 207

Mẹo học tốt nhất là học qua công thức chất. Ví dụ học Ca = 40 cùng CaCO3 = 100; học S = 32 cùng H2SO4 = 98; học Cl = 35,5 cùng NaCl = 58,5.

Ví dụ tính phân tử khối từ nguyên tử khối

ChấtCách tínhPhân tử khối
H2O2×1 + 1618
CO212 + 2×1644
NaCl23 + 35,558,5
CaCO340 + 12 + 3×16100
H2SO42×1 + 32 + 4×1698
Al2(SO4)32×27 + 3×(32 + 4×16)342

Nguyên tử khối và khối lượng mol khác nhau thế nào?

Tiêu chíNguyên tử khốiKhối lượng mol nguyên tử
Ý nghĩaKhối lượng tương đối của một nguyên tửKhối lượng của 1 mol nguyên tử
Đơn vị trong bài phổ thôngThường không ghi đơn vị hoặc dùng ug/mol
Ví dụ với OO = 16MO = 16 g/mol
Ứng dụngTính phân tử khốiTính số mol, khối lượng

Trong tính toán phổ thông, giá trị số của nguyên tử khối thường trùng với khối lượng mol nguyên tử. Ví dụ nguyên tử khối của Fe là 56, khối lượng mol nguyên tử Fe là 56 g/mol.

Bài tập ví dụ về nguyên tử khối

Bài 1

Tính phân tử khối của MgO. Biết Mg = 24, O = 16.

Lời giải: Mr(MgO) = 24 + 16 = 40.

Bài 2

Tính phân tử khối của Ca(OH)2. Biết Ca = 40, O = 16, H = 1.

Lời giải: Mr = 40 + 2×(16 + 1) = 74.

Bài 3

Nguyên tử khối của Fe là 56. Tính khối lượng của 0,2 mol Fe.

Lời giải: m = nM = 0,2×56 = 11,2 gam.

Bài 4

Vì sao không lấy số hiệu nguyên tử của O là 8 để tính H2O?

Lời giải: Vì số hiệu nguyên tử là số proton, còn tính phân tử khối phải dùng nguyên tử khối. Oxi có nguyên tử khối thường dùng là 16.

Những lỗi thường gặp khi học nguyên tử khối

Lỗi đầu tiên là nhầm số hiệu nguyên tử với nguyên tử khối. Ví dụ Na có số hiệu 11 nhưng nguyên tử khối thường dùng là 23.

Lỗi thứ hai là quên nhân chỉ số trong công thức. CO2 phải tính 12 + 2×16, không phải 12 + 16.

Lỗi thứ ba là quên nhân cả nhóm trong ngoặc. Ca(OH)2 có 2 O và 2 H.

Lỗi thứ tư là dùng bảng nguyên tử khối không thống nhất với đề. Nếu đề cho giá trị cụ thể, nên dùng theo đề.

Lỗi thứ năm là nhầm nguyên tử khối với phân tử khối. Nguyên tử khối dùng cho nguyên tử; phân tử khối dùng cho phân tử/hợp chất.

Kết luận

Bảng nguyên tử khối thường gặp là công cụ nền tảng để tính phân tử khối, khối lượng mol và giải bài tập số mol. Các giá trị cần nhớ nhất gồm H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S = 32, Cl = 35,5, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba = 137. Khi làm bài, hãy tra đúng nguyên tử khối, nhân đúng chỉ số và kiểm tra kỹ các nhóm trong ngoặc.

Tài liệu tham khảo

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *