Khử một lượng quặng hemantit chứa 80% (Fe2O3 ) thu được 1,68 tấn sắt, khối lượng quặng cần lấy là:

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Khử một lượng quặng hemantit chứa 80% (Fe2O3 ) thu được 1,68 tấn sắt, khối lượng quặng cần lấy là:

  • A. 2,4 tấn
  • B. 2,6 tấn
  • C. 2,8 tấn
  • D. 3,0 tấn

Đáp án đúng

D. 3,0 tấn

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

– Khử quặng Fe2O3 thành Fe thì chất khử có thể là CO, H2, Al. Nhưng đề không cho phản ứng là với chất nào mà chỉ nói khử quặng thu được sắt nên ta chỉ cần quan tâm là từ Fe2O3 điều chế ra được Fe. Sử dụng bảo toàn nguyên tố.− Đối với chất tham gia phản ứng: Công thức hiệu suất: \% H = (mli thuyet)/(m thuc te can lay).100\% Sơ đồ: Fe2O3 → 2Fe

Theo sơ đồ cứ 1 mol Fe2O3 sinh ra 2 mol Fe Hay 160 gam Fe2O3 sinh ra 112 gam Fe Hay 160 tấn Fe2O3 sinh ra 112 tấn Fe

Vậy x =? tấn Fe2O3 thu được 1,68 tấn Fe Áp dụng quy tắc tam suất (nhân chéo chia đối diện) ta có: x = (1,68 × 160)/(112) = 2,4 (tan ) Vì khối lượng quặng chỉ chứa 80% khối lượng Fe2O3 nên \% m_Fe2O3 = m_Fe2O3m _quang.100\% ⇒ m _quang = m_Fe2O3\% m_Fe2O3.100\% = (2,4)/(80\% ).100\% = 3 (tan )

Đáp án D

Từ phân tích trên, đáp án đúng là D. 3,0 tấn.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án A (2,4 tấn) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án B (2,6 tấn) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án C (2,8 tấn) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 8323 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *