Câu hỏi
X và Y là hai ancol no, mạch hở (Y nhiều hơn X hai nguyên tử cacbon). Chia hỗn hợp Z gồm X và Y thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 18 gam H2O. Dẫn phần hai qua bình đựng CuO dư nung nóng đến khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn trong bình giảm 8,8 gam. Phần ba hòa tan được tối đa 14,7 gam Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp Z là:
- A. 19,27%
- B. 22,50%
- C. 24,34%
- D. 59,21%
Đáp án đúng
B. 22,50%
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là B. 22,50%.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Xét 1/3 hỗn hợp:+ Phần 1: n Z = n H2O− n CO2 suy ra số nguyên tử C trung bình+ Phần 3: So sánh số mol Cu(OH)2 và số mol Z suy ra cả 2 ancol trong Z đều phản ứng được với Cu(OH)2. → X là C2H6O2 và Y là C4H10On Từ đề bài lập hệ để tìm số mol mỗi ancol X và Y.+ Phần 2: Dựa vào số mol OH bị oxi hóa để suy ra cấu tạo của Y Xét 1/3 hỗn hợp:+ Phần 1: n CO2 = 0,7 mol; n H2O = 1 mol suy ra n Z = 1− 0,7 = 0,3 mol Suy ra số nguyên tử C trung bình = n CO2: n Z = 0,7: 0,3 = 2,333+ Phần 3: n Cu(OH)2 = 0,15 mol Ta thấy: n Z = 2n Cu(OH)2 nên cả 2 chất X, Y đều đa chức và phản ứng được với Cu(OH)2 → X là C2H6O2 (a mol) và Y là C4H10On (b mol) Ta có: n Z = a+ b = 0,3; n_CO2 = 2a+ 4b = 0,7. → a = 0,25; b = 0,05.+ Phần 2: m chất rắn giảm = m O pư = 8,8 gam → n O pư = 0,55 mol = n OH bị oxi hóa Nhận thấy: 0,55 = 0,25.2+ 0,05.1 nên suy ra Y chỉ có 1 nhóm OH bị oxi hóa. → Y là (CH3 ) 2−C(OH)-CH2OH; CTPT là C4H10O2 → %m Y = (90.0,05.100% )/(90.0,05+ 62.0,25) = 22,5% Đáp án B
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 19,27% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 22,50%, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. 22,50% là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. 22,50%. Cụ thể, Xét 1/3 hỗn hợp:+ Phần 1: n Z = n H2O− n CO2 suy ra số nguyên tử C trung bình+ Phần 3: So sánh số mol Cu(OH)2 và số mol Z suy ra cả 2 ancol trong Z đều phản ứng được với Cu(OH)2. → X là C2H6O2 và Y là C4H10On Từ đề bài lập hệ để tìm số mol mỗi ancol X và Y.+ Phần 2: Dựa vào số mol OH bị oxi hóa để suy ra cấu tạo của Y Xét 1/3 hỗn hợp:+ Phần 1: n CO2 = 0,7 mol; n H2O = 1 mol suy ra n Z = 1− 0,7 = 0,3 mol Suy ra số nguyên tử C trung bình = n CO2: n Z = 0,7: 0,3 = 2,333+ Phần 3: n Cu(OH)2 = 0,15 mol Ta thấy: n Z = 2n Cu(OH)2 nên cả 2 chất X, Y đều đa chức và phản ứng được với Cu(OH)2 → X là C2H6O2 (a mol) và Y là C4H10On (b mol) Ta có: n Z = a+ b = 0,3; n_CO2 = 2a+ 4b = 0,7. → a = 0,25; b = 0,05.+ Phần 2: m chất rắn giảm = m O pư = 8,8 gam → n O pư = 0,55 mol = n OH bị oxi hóa Nhận thấy: 0,55 = 0,25.2+ 0,05.1 nên suy ra Y chỉ có 1 nhóm OH bị oxi hóa. → Y là (CH3 ) 2−C(OH)-CH2OH; CTPT là C4H10O2 → %m Y = (90.0,05.100% )/(90.0,05+ 62.0,25) = 22,5% Đáp án B
- C. 24,34% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 22,50%, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. 59,21% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 22,50%, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

