Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hòa tan hoàn toàn m gam Al 2 (SO4 ) 3 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 500 ml dung dịch NaOH2M vào X thì thu được 2a gam kết tủa. Mặt khác nếu cho 550 ml dung dịch NaOH2M vào X thì thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là:
Đáp án đúng
A. 51,30.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Nhìn thấy khi tăng lượng NaOH thì kết tủa giảm a gam TH1: Nếu cho 1 mol NaOH vào X thu được 2a gam kết tủa nhưng chưa xảy ra sự hòa tan kết tủa (chú ý điều kiện lúc đó n Al2(SO4)3 > 1/6n NaOH = 1/6 mol) Al 2 (SO4 ) 3+ 6NaOH → 3Na 2 SO4+ 2Al(OH)3 n NaOH pứ = 3.n Al(OH)3 → 1= 3.2a/78 → a= 13 gam→ n kết tủa = 2a/78= 1/3 mol Nếu cho 1,1 mol NaOH vào X thu được a gam kết tủa thì lúc này xảy ra sự hòa tan 1 phần kết tủa: đặt n Al2(SO4)3 =x mol Al 2 (SO4 ) 3+ 6NaOH → 3Na 2 SO4+ 2Al(OH)3 (1) Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O (2)
Ta có: n Al(OH)3 = 2n Al2(SO4)3 = 2x mol, n NaOH = 6x mol Sau phản ứng thu được n kết tủa = 13/78 mol → n NaOH phản ứng ở (2) = n Al(OH)3 pứ ở (2) = 2x-13/78 mol →n NaOH PT1,2 = 6x+ 2x-13/78= 1,1 ⇒ 0,158 mol (không thỏa mãn điều kiện n Al2(SO4)3 > 1/6
Do đó trường hợp này loại TH2: Khi thêm 1 mol NaOH vào X thu được 2a gam kết tủa đã xảy ra sự hòa tan kết tủa Khi thêm tiếp 0,1 mol NaOH vào X tiếp thì thu được a gam kết tủa thì tiếp tục xảy ra sự hòa tan kết tủa Như vậy cứ 0,1 mol NaOH hòa tan được a gam kết tủa NaOH+ Al(OH)3 → NaAlO2+ 2H2O Al 2 (SO4 ) 3+ 6NaOH → 3Na 2 SO4+ 2Al(OH)3 (1) Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O (2) Nhìn thấy khi tăng lượng NaOH thì kết tủa giảm a gam TH1: Nếu cho 1 mol NaOH vào X thu được 2a gam kết tủa nhưng chưa xảy ra sự hòa tan kết tủa (chú ý điều kiện lúc đó n Al2(SO4)3 > 1/6n NaOH = 1/6 mol) Al 2 (SO4 ) 3+ 6NaOH → 3Na 2 SO4+ 2Al(OH)3 n NaOH pứ = 3.n Al(OH)3 → 1= 3.2a/78 → a= 13 gam→ n kết tủa = 2a/78= 1/3 mol Nếu cho 1,1 mol NaOH vào X thu được a gam kết tủa thì lúc này xảy ra sự hòa tan 1 phần kết tủa: đặt n Al2(SO4)3 =x mol Al 2 (SO4 ) 3+ 6NaOH → 3Na 2 SO4+ 2Al(OH)3 (1) Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O (2)
Ta có: n Al(OH)3 = 2n Al2(SO4)3 = 2x mol, n NaOH = 6x mol Sau phản ứng thu được n kết tủa = 13/78 mol → n NaOH phản ứng ở (2) = n Al(OH)3 pứ ở (2) = 2x-13/78 mol →n NaOH PT1,2 = 6x+ 2x-13/78= 1,1 ⇒ 0,158 mol (không thỏa mãn điều kiện n Al2(SO4)3 > 1/6
Do đó trường hợp này loại TH2: Khi thêm 1 mol NaOH vào X thu được 2a gam kết tủa đã xảy ra sự hòa tan kết tủa Khi thêm tiếp 0,1 mol NaOH vào X tiếp thì thu được a gam kết tủa thì tiếp tục xảy ra sự hòa tan kết tủa Như vậy cứ 0,1 mol NaOH hòa tan được a gam kết tủa NaOH+ Al(OH)3 → NaAlO2+ 2H2O n NaOH = 0,1= n Al(OH)3 = a/78 →a= 7,8 gam Al 2 (SO4 ) 3+ 6NaOH → 3Na 2 SO4+ 2Al(OH)3 (1) x mol 6x mol 2x mol Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O (2) y mol y mol Có n Al(OH)3 = 2x-y= 7,8/78= 0,1 mol n NaOH = 6x+ y= 1,1
Suy ra x= 0,15 và y= 0,2 → m= m Al2(SO4)3 = 51,3 gam
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 51,30..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

