Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Đốt cháy hết 1,44 gam cacbon trong bình kín chứa 1,792 lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp khí T. Dẫn toàn bộ T vào ống sứ nung nóng chứa 10,4 gam hỗn hợp rắn X gồm MgCO3, Zn và Fe3O4 (trong đó oxi chiếm 23,077% về khối lượng), thu được hỗn hợp rắn Y và 2,912 lít khí duy nhất (đktc). Hòa tan toàn bộ Y trong dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,026 mol NO và 0,014 mol N2 O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol HNO3 tham gia phản ứng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án đúng
A. 0,45
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Từ phản ứng đốt cháy cacbon tính được số mol của CO và CO2 trong hỗn hợp T. Sơ đồ phản ứng: Dẫn toàn bộ T vào ống sứ nung nóng chứa chất rắn X gồm MgCO3, Zn và Fe3O4 thu được hỗn hợp rắn Y và 2,912 lít khí duy nhất (đktc)
Vậy khí duy nhất là khí CO2 → n CO2 = 0,13 (mol)
Bảo toàn nguyên tố C tính được số mol MgCO3 trong hỗn hợp X
Từ % khối lượng oxi trong X tính được số mol O trong X, từ đó tính được số mol Fe3O4
Từ khối lượng chất rắn X ta tính được số mol Zn
Bảo toàn nguyên tố O ta có: n O (Y) = n O (T)+ n O (X)− 2n CO2 Quy đổi hỗn hợp Y thành Mg, Zn, Fe và O. Hòa tan toàn bộ Y trong dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch chứa Mg(NO3 ) 2, Zn(NO3 ) 2, Fe(NO3 ) 3, có thể có NH4 NO3. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta tính được số mol NH4 NO3. Số mol HNO3 đã phản ứng được tính bằng biểu thức n HNO3 (pư) = 4.n NO+ 10.n N2O+ 10.n NH4NO3+ 2.n O Đốt cháy cacbon trong oxi ta có các PTHH sau: C+ O2 → CO2 (1) 2C+ O2 → 2CO (2) Đặt n O2 (1) = x mol; n O2 (2) = y mol
Ta có: n C = x+ 2y = 0,12 mol và n O2 = x+ y = 0,08 mol Giải hệ trên ta có: x = 0,04 mol và y = 0,04 mol Hỗn hợp T gồm \ CO2:0,04(mol); CO:0,08(mol). Sơ đồ phản ứng: Dẫn toàn bộ T vào ống sứ nung nóng chứa chất rắn X gồm MgCO3, Zn và Fe3O4 thu được hỗn hợp rắn Y và 2,912 lít khí duy nhất (đktc)
Vậy khí duy nhất là khí CO2 → n CO2 = 0,13 (mol)
Bảo toàn nguyên tố C ta có: n MgCO3 = n CO2 sinh ra− (n CO2 (T)+ n CO(T) ) = 0,13− (0,04+ 0,08) = 0,01 (mol) Do oxi chiếm 23,077% về khối lượng chất rắn X nên n O (X) = 10,4.23,077%/16 = 0,15 (mol)
Bảo toàn nguyên tố O ta có: n O (X) = 3.n MgCO3+ 4.n Fe3O4 = 0,15 mol → n Fe3O4 = 0,03 (mol)
Từ khối lượng chất rắn X ta tính được n Zn = 0,04 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta có: n O (Y) = n O (T)+ n O (X)− 2n CO2 = 2.0,04+ 0,08+ 0,15− 2.0,13 = 0,05 (mol) Quy đổi hỗn hợp Y thành Mg (0,01 mol), Zn (0,04 mol), Fe (0,09 mol) và O (0,05 mol) Hòa tan toàn bộ Y trong dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch chứa Mg(NO3 ) 2, Zn(NO3 ) 2, Fe(NO3 ) 3, có thể có NH4 NO3. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: n e cho = n e nhận
Suy ra 2.n Mg+ 2.n Zn+ 3.n Fe = 2.n O+ 3.n NO+ 8.n N2O+ 8.n NH4NO3 → n NH4NO3 = 0,01 mol Số mol HNO3 đã phản ứng là: n HNO3 (pư) = 4.n NO+ 10.n N2O+ 10.n NH4NO3+ 2.n O = 4.0,026+ 10.0,014+ 10.0,01+ 2.0,05 = 0,444 (mol) gần nhất với giá trị 0,45 mol
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 0,45.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

