Câu hỏi
Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư, thu được dung dịch A và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và một khí X, với tỉ lệ số mol là 1: 1. Khí X là
- A. N2.
- B. NO2.
- C. N2 O.
- D. N2 O 4.
Đáp án đúng
B. NO2.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là B. NO2..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
– Tính số mol của NO và X (dựa vào dữ kiện n NO = n X )− Giả sử 1 mol khí X trao đổi n mol e Áp dụng bảo toàn e: 3n Fe = 3n NO+ n.n X Giải tìm được giá trị của n Với HNO3 có các trường hợp sau:+ Nếu n = 1 ⟹ khí là NO2+ Nếu n = 3 ⟹ khí là NO+ Nếu n = 8 ⟹ khí là N2 O+ Nếu n = 10 ⟹ khí là N2 n Fe = 11,2: 56 = 0,2 mol n hh B = 6,72: 22,4 = 0,3 mol Theo đề bài NO và X có số mol bằng nhau nên ta có n NO = n X = 0,15 mol Giả sử 1 mol khí X trao đổi n mol e Áp dụng bảo toàn e: 3n Fe = 3n NO+ n.n X ⇔ 3.0,2 = 3.0,15+ 0,15n ⇔ n = 1 ⟹ Khí X là NO2 Đáp án B
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. N2. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. NO2., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. NO2. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. NO2.. Cụ thể, – Tính số mol của NO và X (dựa vào dữ kiện n NO = n X )− Giả sử 1 mol khí X trao đổi n mol e Áp dụng bảo toàn e: 3n Fe = 3n NO+ n.n X Giải tìm được giá trị của n Với HNO3 có các trường hợp sau:+ Nếu n = 1 ⟹ khí là NO2+ Nếu n = 3 ⟹ khí là NO+ Nếu n = 8 ⟹ khí là N2 O+ Nếu n = 10 ⟹ khí là N2 n Fe = 11,2: 56 = 0,2 mol n hh B = 6,72: 22,4 = 0,3 mol Theo đề bài NO và X có số mol bằng nhau nên ta có n NO = n X = 0,15 mol Giả sử 1 mol khí X trao đổi n mol e Áp dụng bảo toàn e: 3n Fe = 3n NO+ n.n X ⇔ 3.0,2 = 3.0,15+ 0,15n ⇔ n = 1 ⟹ Khí X là NO2 Đáp án B
- C. N2 O. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. NO2., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. N2 O 4. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. NO2., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học lớp 10. Để làm tốt dạng bài này, học sinh nên đọc kỹ từ khóa trong đề, xác định nhóm nguyên tố liên quan rồi đối chiếu với tính chất đặc trưng đã học.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

