Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3+ CaCl 2 → CaCO3+ NaCl Chọn nhận định đúng, sau khi lập phương trình hóa học

trac nghiem hoa hoc lop 8

Câu hỏi

Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3+ CaCl 2 → CaCO3+ NaCl Chọn nhận định đúng, sau khi lập phương trình hóa học

  • A. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: CaCl 2 = 2: 1
  • B. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: CaCO3 = 1: 2
  • C. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: NaCl = 1: 2
  • D. Tỉ lệ phân tử CaCO3: CaCl 2 = 3: 1

Đáp án đúng

C. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: NaCl = 1: 2

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là C. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: NaCl = 1: 2.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Sử dụng 1 trong những phương pháp cân bằng hóa học đã học để cân bằng phương trình Sau đó muốn biết tỉ lệ của chất nào: chất nào lấy hệ số chất đó trong phương trình chia cho nhau Phương trình hóa học Na2CO3+ CaCl 2 → CaCO3+ 2NaCl Tỉ lệ phân tử Na2CO3: CaCl 2 = 1: 1 => đáp án A, B sai. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: CaCl 2 = 2: 1 => đáp án C đúng Tỉ lệ phân tử CaCO3: CaCl 2 = 1: 1=> đáp án D sai Đáp án C

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: CaCl 2 = 2: 1 không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: NaCl = 1: 2, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: CaCO3 = 1: 2 không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: NaCl = 1: 2, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: NaCl = 1: 2 là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: C. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: NaCl = 1: 2. Cụ thể, Sử dụng 1 trong những phương pháp cân bằng hóa học đã học để cân bằng phương trình Sau đó muốn biết tỉ lệ của chất nào: chất nào lấy hệ số chất đó trong phương trình chia cho nhau Phương trình hóa học Na2CO3+ CaCl 2 → CaCO3+ 2NaCl Tỉ lệ phân tử Na2CO3: CaCl 2 = 1: 1 => đáp án A, B sai. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: CaCl 2 = 2: 1 => đáp án C đúng Tỉ lệ phân tử CaCO3: CaCl 2 = 1: 1=> đáp án D sai Đáp án C
  • D. Tỉ lệ phân tử CaCO3: CaCl 2 = 3: 1 không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. Tỉ lệ phân tử Na2CO3: NaCl = 1: 2, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn lớp 8. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *