Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 8, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Khi phân hủy hoàn toàn Kaliclorat (KClO 3 ) thu được Kaliclorua (KCl) và khí oxi(O2 ) a) Lập phương trình hóa học. b) Cho biết tỉ lệ số phân tử KClO 3 lần lượt với các số phân tử khác. c) Cho biết khối lượng KClO 3 phản ứng là 19g, khối lượng khí O2 thu được là 2,4g. Viết biểu thức định luật bảo toàn khối lượng và tính khối lượng KCl.
Đáp án đúng
B. a) 2KClO 3 buildrel t° overlongrightarrow 2KCl+ 3O2 ↑ b) Tỉ lệ số phân tử KClO 3 với KCl là 1: 1 Tỉ lệ số phân tử KClO 3 với O2 là 2: 3 c) m KCl = 16,6 (g)
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
a) Cân bằng phương trình theo một trong số những phương pháp đã được học+ Phương pháp chẵn lẻ b) Lấy hệ số của KClO 3 chia cho hệ số của các chất trong phản ứng sẽ ra được tỉ lệ c) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: => m KClO3 = m KCl+ m O2 => m KCl = ? a) 2KClO 3 buildrel t° overlongrightarrow 2KCl+ 3O2 ↑ b) Tỉ lệ số phân tử KClO 3 với KCl là 1: 1 Tỉ lệ số phân tử KClO 3 với O2 là 2: 3 c) Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: m chất tham gia phản ứng = m sản phẩm => m KClO3 = m KCl+ m O2 => 19 = m KCl+ 2,4 => m KCl = 19 – 2,4 = 16,6 (g) Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. a) 2KClO 3 buildrel t° overlongrightarrow 2KCl+ 3O2 ↑ b) Tỉ lệ số phân tử KClO 3 với KCl là 1: 1 Tỉ lệ số phân tử KClO 3 với O2 là 2: 3 c) m KCl = 16,6 (g).
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 8, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 8 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

