Câu hỏi
Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp A gồm C2H2, C2H4 và H2 trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam. Khối lượng tăng lên ở bình 2 là
- A. 6,0 gam
- B. 9,6 gam
- C. 35,2 gam.
- D. 22,0 gam.
Đáp án đúng
D. 22,0 gam.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là D. 22,0 gam..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
C2H2, C2H4, H2 → B→ CO2+ H2O m bình 1 tăng = m H2O => n H2O = 14,4/18=0,8 mol Bảo toàn nguyên tố H n H(A) = n H (H2O) = 2n H2O = 2.0,8=1,6 mol m A = m C+ m H <=> 7,6 = m C+ 1,6 => m C = 6 => n C (A) Bảo toàn nguyên tố C n C(A) = n C(CO2) = n CO2 m bình 2 tăng = m CO2 C2H2, C2H4, H2 → B→ CO2+ H2O m bình 1 tăng = m H2O => n H2O = 14,4/18=0,8 mol Bảo toàn nguyên tố H n H(A) = n H (H2O) = 2n H2O = 2.0,8=1,6 mol m A = m C+ m H <=> 7,6 = m C+ 1,6 => m C = 6 => n C (A) = 0,5 mol Bảo toàn nguyên tố C n C(A) = n C(CO2) = n CO2 = 0,5 mol m bình 2 tăng = m CO2 = 0,5.44=22 gam Đáp án D
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 6,0 gam không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 22,0 gam., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. 9,6 gam không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 22,0 gam., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. 35,2 gam. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. 22,0 gam., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. 22,0 gam. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: D. 22,0 gam.. Cụ thể, C2H2, C2H4, H2 → B→ CO2+ H2O m bình 1 tăng = m H2O => n H2O = 14,4/18=0,8 mol Bảo toàn nguyên tố H n H(A) = n H (H2O) = 2n H2O = 2.0,8=1,6 mol m A = m C+ m H <=> 7,6 = m C+ 1,6 => m C = 6 => n C (A) Bảo toàn nguyên tố C n C(A) = n C(CO2) = n CO2 m bình 2 tăng = m CO2 C2H2, C2H4, H2 → B→ CO2+ H2O m bình 1 tăng = m H2O => n H2O = 14,4/18=0,8 mol Bảo toàn nguyên tố H n H(A) = n H (H2O) = 2n H2O = 2.0,8=1,6 mol m A = m C+ m H <=> 7,6 = m C+ 1,6 => m C = 6 => n C (A) = 0,5 mol Bảo toàn nguyên tố C n C(A) = n C(CO2) = n CO2 = 0,5 mol m bình 2 tăng = m CO2 = 0,5.44=22 gam Đáp án D
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học lớp 10. Để làm tốt dạng bài này, học sinh nên đọc kỹ từ khóa trong đề, xác định nhóm nguyên tố liên quan rồi đối chiếu với tính chất đặc trưng đã học.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

