Cho m gam bột Al vào 500 ml dung dịch A gồm CuSO4, Ag 2 SO4 một thời gian thu được chất rắn B nặng 3,33 gam và dung dịch C. Chia B thành hai phần bằng nhau. Phần 1: tác dụng với NaOH dư thu được 1,512 lít H2 (đktc) Phần 2: tác dụng với HNO3 dư thu được 1,455 gam NO duy nhất Thêm HCl dư vào C không thấy xuất hiện kết tủa được dung dịch D. Nhúng một thanh sắt vào D đến khi dung dịch mất màu xanh và lượng khí H2 thoát ra là 0,448 lít (đktc) thì nhấc thanh sắt ra cân lại thấy khối lượng giảm đi 1,072 gam so với ban đầu (kim loại thoát ra bám vào thanh sắt). Tính m và C M các muối trong A?

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Cho m gam bột Al vào 500 ml dung dịch A gồm CuSO4, Ag 2 SO4 một thời gian thu được chất rắn B nặng 3,33 gam và dung dịch C. Chia B thành hai phần bằng nhau. Phần 1: tác dụng với NaOH dư thu được 1,512 lít H2 (đktc) Phần 2: tác dụng với HNO3 dư thu được 1,455 gam NO duy nhất Thêm HCl dư vào C không thấy xuất hiện kết tủa được dung dịch D. Nhúng một thanh sắt vào D đến khi dung dịch mất màu xanh và lượng khí H2 thoát ra là 0,448 lít (đktc) thì nhấc thanh sắt ra cân lại thấy khối lượng giảm đi 1,072 gam so với ban đầu (kim loại thoát ra bám vào thanh sắt). Tính m và C M các muối trong A?

  • A. CuSO4 0,042M; Ag 2 SO4 0,003M; m= 2,619 gam
  • B. CuSO4 0,042M; Ag 2 SO4 0,003M; m= 2,565 gam
  • C. CuSO4 0,021M; Ag 2 SO4 0,0015M; m= 2,619 gam
  • D. CuSO4 0,02M; Ag 2 SO4 0,03M; m= 2,565 gam

Đáp án đúng

A. CuSO4 0,042M; Ag 2 SO4 0,003M; m= 2,619 gam

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

Giả sử C M của CuSO4 và Ag 2 SO4 lần lượt là x và y M Ta đồng nhất số liệu các phần để thuận tiện: m gam Al+ 0,25x mol CuSO4; 0,25y mol Ag 2 SO4 1,665 gam chất rắn B+ NaOH dư thu được 0,0675 mol H2 1,665 gam chất rắn B+ HNO3 dư thu được 0,0485 mol NO Dung dịch C+ HCl dư → Dung dịch D+ Fe tạo ra 0,02 mol H2; m Fe giảm =1,072 gam Chất rắn B tác dụng với NaOH dư nên B có chứa Al dư Al+ NaOH+ H2O → NaAlO2+ 3/2 H2 0,045← 0,0675 mol Dung dịch C phản ứng với HCl không thu được kết tủa nên dung dịch C không có Ag 2 SO4, Ag 2 SO4 phản ứng hết. Giả sử số mol Cu trong chất rắn B là a mol

Vậy chất rắn B có chứa 0,045 mol Al dư, 0,5y mol Ag; a mol Cu → 27. 0,045+ 108.0,5y+ 64a= 1,665

Bảo toàn electron ta có: 3.n Al+ n Ag+ 2.n Cu = 3.n NO → 0,135+ 0,5y+ 2a= 0,1455 Giải hệ trên ta có: y= 0,003; a= 0,0045

Suy ra dung dịch C chứa 0,000175 mol Al 2 (SO4 ) 3; 0,25x – 0,0045 mol CuSO4 dư; 0,04 mol HCl dư Khi cho Fe+ dung dịch C ta có: Fe+ 2HCl → FeCl 2+ H2 0,02 0,02 Fe+ CuSO4 → FeSO4+ Cu (0,25x – 0,0045) (0,25x – 0,0045) mol Khối lượng chất rắn giảm= m Fe− m Cu → x → n Al ban đầu → m Giả sử C M của CuSO4 và Ag 2 SO4 lần lượt là x và y M Ta đồng nhất số liệu các phần để thuận tiện: m gam Al+ 0,25x mol CuSO4; 0,25y mol Ag 2 SO4 1,665 gam chất rắn B+ NaOH dư thu được 0,0675 mol H2 1,665 gam chất rắn B+ HNO3 dư thu được 0,0485 mol NO Dung dịch C+ HCl dư → Dung dịch D+ Fe tạo ra 0,02 mol H2; m Fe giảm =1,072 gam Chất rắn B tác dụng với NaOH dư nên B có chứa Al dư Al+ NaOH+ H2O → NaAlO2+ 3/2 H2 0,045← 0,0675 mol Dung dịch C phản ứng với HCl không thu được kết tủa nên dung dịch C không có Ag 2 SO4, Ag 2 SO4 phản ứng hết. Giả sử số mol Cu trong chất rắn B là a mol

Vậy chất rắn B có chứa 0,045 mol Al dư, 0,5y mol Ag; a mol Cu → 27. 0,045+ 108.0,5y+ 64a= 1,665

Bảo toàn electron ta có: 3.n Al+ n Ag+ 2.n Cu = 3.n NO → 0,135+ 0,5y+ 2a= 0,1455 Giải hệ trên ta có: y= 0,003; a= 0,0045

Suy ra dung dịch C chứa 0,000175 mol Al 2 (SO4 ) 3; 0,25x – 0,0045 mol CuSO4 dư; 0,04 mol HCl dư Khi cho Fe+ dung dịch C ta có: Fe+ 2HCl → FeCl 2+ H2 0,02 0,02 Fe+ CuSO4 → FeSO4+ Cu (0,25x – 0,0045) (0,25x – 0,0045) mol Khối lượng chất rắn giảm= m Fe− m Cu → 56. (0,25x – 0,0045+ 0,02) – 64. (0,25x – 0,0045) = 1,072 → x= 0,042 mol → n Al ban đầu = 0,097 mol → m = 2,619 gam

Vậy C M của dung dịch CuSO4 0,042M; Ag 2 SO4 0,003M; m= 2,619 gam

Đáp án A

Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. CuSO4 0,042M; Ag 2 SO4 0,003M; m= 2,619 gam.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án B (CuSO4 0,042M; Ag 2 SO4 0,003M; m= 2,565 gam) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án C (CuSO4 0,021M; Ag 2 SO4 0,0015M; m= 2,619 gam) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (CuSO4 0,02M; Ag 2 SO4 0,03M; m= 2,565 gam) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *