Câu hỏi này liên quan đến phương trình hóa học, một nội dung quan trọng giúp học sinh rèn kỹ năng nhận diện chất tham gia, sản phẩm và cân bằng phản ứng. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho phương trình hóa học sau: CuFeS 2+ O2 → CuO+ Fe2O3+ SO2 Dùng phương pháp kim loại – phi kim cân bằng phương trình hóa học trên và cho biết hệ tổng hệ số của tất cả các chất trong phương trình sau khi cân bằng là:
Đáp án đúng
D. 31.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi về phương trình hóa học. Cần chú ý bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế và chỉ được thay đổi hệ số, không thay đổi công thức hóa học.
Do nguyên tử Cu đã được cân bằng, đầu tiên ta cân bằng Fe, tiếp theo cân bằng theo thứ tự Cu → S → O rồi nhân đôi các hệ số.− Do nguyên tử Cu đã được cân bằng, nên ta đầu tiên cân bằng từ nguyên tử Fe− Ta thấy Fe ở VP có 2 nguyên tử trong Fe2O3 còn VT có 1 nguyên tử trong CuFeS 2 nên ta đặt hệ số 2 trước CuFeS 2 => 2CuFeS 2+ O2 → CuO+ Fe2O3+ SO2− Tiếp theo ta thấy VT có 2 nguyên tử Cu trong CuFeS2 còn VP chỉ có 1 nguyên tử Cu trong CuO nên đặt hệ số 2 trước CuO; ta thấy VT có 4 nguyên tử S trong CuFeS 2 còn VP chỉ có 1 nguyên tố S trong SO2 do đó ta đặt hệ số 4 trước SO2 => 2CuFeS 2+ O2 → 2CuO+ Fe2O3+ 4SO2− Bây giờ ta thấy VP có tổng 13 nguyên tử O trong (CuO; Fe2O3 và SO2 ) còn VT có 2 nguyên tử O trong O2 do đó ta đặt hệ số 13/2 trước O2 => 2CuFeS 2+ 13/2O2 → 2CuO+ Fe2O3+ 4SO2− Cuối cùng ta nhân tất cả các hệ số của các chất trong phương trình với mẫu số 2 ta được: 4CuFeS 2+ 13O2 → 4CuO+ 2Fe2O3+ 8SO2 Vậy là PTHH đã được cân bằng. Tổng hệ số các chất trong PTHH sau khi cân bằng là: 4+ 13+ 4+ 2+ 8 = Đáp án D
Từ phân tích trên, đáp án đúng là D. 31..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi cân bằng phương trình hóa học, cần bảo toàn số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế. Không được thay đổi chỉ số trong công thức hóa học; chỉ được thêm hệ số thích hợp trước các chất.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 8 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

