Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Trong bình kín chứa hỗn hợp E gồm hidrocacbon A mạch hở (thể khí ở điều kiện thường) và 0,06 mol O2, bật tia lửa điện để đốt E (chỉ xảy ra phản ứng A cháy tạo thành CO2 và H2O). Toàn bộ hỗn hợp sau phản ứng cho đi qua bình đựng 3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì thu được 3 gam kết tủa. Khí duy nhất thoát ra khỏi bình có thể tích 0,224 lít (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bị ngưng tụ khi cho qua dung dịch. Có tối đa bao nhiêu công thức phân tử thỏa mãn A ?
Đáp án đúng
C. 7
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Khí thoát ra khỏi bình là O2: 0,01 mol hoặc khí A còn dư 0,01 mol *Trường hợp 1: Khí thoát ra khỏi bình là O2: 0,01 mol → A bị đốt cháy hết+ Nếu Ca(OH)2 dư thì n CaCO3 = n CO2
Bảo toàn nguyên tố O ta suy ra n H2O
Từ đó xác định được công thức phân tử của A+ Nếu Ca(OH)2 phản ứng vừa đủ thì n CO2 = n CaCO3+ 2.n Ca(HCO3)2
Bảo toàn nguyên tố O ta suy ra n H2O
Từ đó xác định được công thức phân tử của A *Trường hợp 2: Khí thoát ra là khí Y dư: 0,01 mol → O2 phản ứng hết− Nếu Ca(OH)2 dư thì n CaCO3 = n CO2
Bảo toàn nguyên tố O ta suy ra n H2O
Từ đó xác định được công thức phân tử của A− Nếu Ca(OH)2 vừa đủ thì n CO2 = n CaCO3+ 2.n Ca(HCO3)2
Bảo toàn nguyên tố O ta suy ra n H2O
Từ đó xác định được công thức phân tử của A Khí thoát ra khỏi bình là O2: 0,01 mol hoặc khí A còn dư 0,01 mol *Trường hợp 1: Khí thoát ra khỏi bình là O2: 0,01 mol → A bị đốt cháy hết+ Nếu Ca(OH)2 dư thì n CaCO3 = n CO2 = 0,03 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta suy ra n H2O = 0,06.2− 0,01.2− 0,03.2 = 0,04 mol
Suy ra C: H = n C: n H = 0,03: 0,08 = 3: 8 → A là C3H8.+ Nếu Ca(OH)2 phản ứng vừa đủ thì n CO2 = n CaCO3+ 2.n Ca(HCO3)2 = 0,03+ 2.(0,035− 0,03) = 0,04 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta suy ra n H2O = 0,06.2− 0,01.2− 0,04.2 = 0,02 mol
Suy ra C: H = n C: n H = 0,04: 0,04 = 1: 1 →A là C4H4 hoặc C2H2 hoặc C6H6 (loại do không phải là chất khí ở điều kiện thường) *Trường hợp 2: Khí thoát ra là khí Y dư: 0,01 mol → O2 phản ứng hết− Nếu Ca(OH)2 dư thì n CaCO3 = n CO2 = 0,03 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta suy ra n H2O = 0,06.2− 0,03.2 = 0,06 mol
Suy ra C: H = n C: n H = 0,03: 0,12 = 1: 4 → A là CH 4− Nếu Ca(OH)2 vừa đủ thì n CO2 = n CaCO3+ 2.n Ca(HCO3)2 = 0,03+ 2.(0,035− 0,03) = 0,04 mol
Bảo toàn nguyên tố O ta suy ra n H2O = 0,06. 2− 0,04.2 = 0,04 mol
Suy ra C: H = n C: n H = 0,04: 0,08 = 1:2 → A có dạng (CH2 ) n A là chất khí ở điều kiện thường nên n = 2, 3, 4 → A là C2H4, C3H6, C4H8
Vậy các công thức phân tử thỏa mãn A gồm C3H8, C4H4, C2H2, CH 4, C2H4, C3H6, C4H8
Vậy có tất cả 7 chất thỏa mãn
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 7.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

