Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,035 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y: Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl 2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa. Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO 4 0,03 M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 18 ml. Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là
Đáp án đúng
C. 4,17 và 10%.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
TN 1:
Bảo toàn nguyên tố S: n FeSO4.7H2O+ n H2SO4 = n BaSO4 → n FeSO4.7H2O = ? TN2:
Bảo toàn electron ta có: n Fe2+ = 5n KMnO4 = ? → n Fe2+ bị O2 oxi hóa = n FeSO4.7H2O− n Fe2+ = ?(mol) TN 1: n BaSO4 = 5.(2,33:233) = 0,05 (mol)
Bảo toàn nguyên tố S: n FeSO4.7H2O+ n H2SO4 = n BaSO4 → n FeSO4.7H2O = 0,05− 0,035 = 0,015 (mol) → m FeSO4.7H2O = 0,015. 278 = 4,17(g) TN2: n KMnO4 = C M.V = 5. (0,03.0,018) = 0,0027 (mol)
Bảo toàn electron ta có: n Fe2+ = 5n KMnO4 = 5×0,0027 = 0,0135 (mol) → n Fe2+ bị O2 oxi hóa = 0,015− 0,0135 = 0,0015 (mol) → % n Fe2+ bị O2 oxi hóa = (0,0015/0,015).100% = 10%
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 4,17 và 10%..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

