Câu hỏi này liên quan đến các hợp chất vô cơ cơ bản như oxit, axit, bazơ hoặc muối, cần nắm rõ cách nhận diện và tính chất đặc trưng. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Trong phòng thí nghiệm có 8 lọ hóa chất mất nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: NaCl, NaNO3, MgCl 2, Mg(NO3 ) 2, AlCl3, Al(NO3 ) 3, CuCl2, Cu(NO3 ) 2. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch trên là:
Đáp án đúng
C. dd AgNO3 và dd NaOH
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Câu hỏi này liên quan đến các hợp chất vô cơ như oxit, axit, bazơ hoặc muối. Cần nhận diện đúng loại chất và tính chất hóa học đặc trưng của chúng.
Nhận thấy đây đều là muối tạo bởi gốc axit Cl- hoặc NO3− ⇒ chọn thuốc thử nhận biết ra Cl− Các muối tạo bởi các cation kim loại Na+, Mg 2+, Al 3+, Cu 2+ ⇒ chọn thuốc thử là dd kiềm để phân biệt Đánh số thứ tự các lọ hóa chất mất nhãn, lấy ra một lượng nhỏ vào các ống nghiệm để làm thí nghiệm, các ống nghiệm này cũng được đánh số thứ tự theo các lọ:− Cho dd AgNO3 lần lượt vào mỗi mẫu ống nghiệm (mẫu A). Nếu thấy kết tủa trắng nhận ra các dd muối clorua:+ Kết tủa trắng: dd NaCl, MgCl 2, AlCl3, CuCl2 (dãy I)+ Không có hiện tượng gì: dd NaNO3, Mg(NO3 ) 2, Al(NO3 ) 3, Cu(NO3 ) 2 (dãy II)− Cho dd NaOH từ từ đến dư vào các chất ở dãy (I)+ dd xuất hiện kết tủa trắng là MgCl 2 PTPƯ: MgCl 2+ 2NaOH → Mg(OH) 2 ↓trắng+ 2NaCl+ dd xuất hiện kết tủa xanh là CuCl2 PTPƯ: CuCl2+ 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ xanh+ 2NaCl+ Thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan trong NaOH dư là AlCl3 PTPƯ: AlCl3+ 3NaOH → Al(OH)3 ↓ keo trắng+ 3NaCl Al(OH)3+ NaOH → NaAlO2+ 2H2O+ Không có hiện tượng phản ứng là NaCl− Nhận biết các dd muối ở dãy (II) tương tự
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. dd AgNO3 và dd NaOH.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Cần nắm cách nhận diện các hợp chất vô cơ cơ bản. Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố khác; axit, bazơ và muối có thành phần, cách gọi tên và tính chất hóa học riêng cần phân biệt rõ.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

