Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho 24,94 gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl vào nước dư, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I = 5A trong thời gian t giây, thấy khối lượng dung dịch giảm 9,7 gam so với dung dịch X ban đầu. Mặt khác nếu điện phân trong thời gian 1,5t giây thấy khối lượng catot tăng 6,4 gam và thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam Al 2 O 3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và t lần lượt là
Đáp án đúng
A. 1,36 và 3088.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Lập luận để thấy được tại thời gian 1,5t giây Cu 2+ đã điện phân hết hoàn toàn ⇒ n CuSO4 bđ = 0,1 (mol); n KCl = 0,12 (mol) Viết các bán phản ứng xảy ra tại mối điện cực trong thời gian t giây và 1,5t giây Sử dụng bảo toàn e vào quá trình tính toán Chú ý: Al2O3 có thể tan được cả trong môi trường H+ hoặc OH−− Xét thời gian điện phân là 1,5t giây m catot tăng = m Cu = 6,4 (g) → n Cu = 6,4: 64 = 0,1 (mol)+ Giả sử tại 1,5t giây catot Cu 2+ chưa điện phân hết → Anot có Cl− và H2O phải bị điện phân (Vì dd Y sau pư hòa tan được Al2O3 ) → n e trao đổi = 2n Cu = 0,2 (mol) → Tại thời gian t giây → n e trao đổi = 0,2/1,5 = 2/15 (mol) áp dụng công thức ta có:ne trao doi = (I.t)/(F) → (2)/(15) = (5.t)/(96500) → t = 2573,33 → loại vì không có đáp án t phù hợp+ Giả sử tại 1,5t giây catot Cu 2+ điện phân hết có H2O điện phân và Anot có Cl− và H2O phải bị điện phân → n CuSO4 ban đầu = n Cu = 0,1 (mol) BTKL: m CuSO4 ban đầu+ m KCl ban đầu = 24,94 (g) → m KCl bđ = 24,94− 0,1.160 = 8,94 (g) → n KCl bđ = 0,12 (mol) Ta thấy: m Cu tối đa+ m Cl2 tối đa = 0,1.64+ 0,06.71 = 10,66 (g) và 2n Cu = 0,2 (mol) > n Cl- = 0,12 (mol), do vậy nếu Cl− điện phân hết thì m giảm = m Cu sinh ra+ m Cl2 đp = 0,06.64+ 0,06.71 = 8,1 (g) Mà đề bài cho 8,1 (g) < mgiảm = 9,7 (g) < 10,66 (g) Do vậy tại t giây Cu 2+ điện phân chưa hết, Cl− điện phân hết và bên anot có H2O điện phân Ta có hệ PT: \ begingathered →2n Cu = 2n_Cl2+ 4n_O2 hfill; m _dd giam = m Cu+ m_Cl2+ m_O2 hfill; endgathered. → \ begingathered 2a = 0,12+ 4b hfill; 9,7 = 64a+ 0,06.71+ 32b hfill; endgathered. → \ begingathered a = 0,08 = n Cu d_p hfill; b = 0,01 = n_O2 hfill; endgathered. → n e trao đổi = 2n Cu đp = 2a = 0,16 (mol) áp dụng công thức ta có:ne trao doi = (I.t)/(F) → 0,16 = (5.t)/(96500) → t = 3088 (s)− Xét tại 1,5t giây → n e trao đổi = 1,5. 0,16 = 0,24 (mol) Vì H++ OH− → H2O 0,04 ← 0,04 (mol) → dd Y thu được chứa: H+ dư = 0,12− 0,04 = 0,08 (mol) 6H++ Al2O3 → 2Al 3++ 3H2O 0,08 →1/75 (mol) → m Al2O3 = 1/75.102 = 1,36 (g)
Vậy m = 1,36 (g) và t = 3088 (s)
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 1,36 và 3088..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

