Câu hỏi
Hãy tính: a) Số mol của 22 g CO2 là bao nhiêu mol? b) Thể tích của 0,125 mol O2 ở đktc là bao nhiêu lít?
- A. a) n CO2 = 0,5 (mol); b) V O2(đktc) = 2,8 (lít)
- B. a) n CO2 = 1 (mol); b) V O2(đktc) = 3 (lít)
- C. a) n CO2 = 0,5 (mol); b) V O2(đktc) = 3 (lít)
- D. a) n CO2 = 1 (mol); b) V O2(đktc) = 3,36 (lít)
Đáp án đúng
A. a) n CO2 = 0,5 (mol); b) V O2(đktc) = 2,8 (lít)
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là A. a) n CO2 = 0,5 (mol); b) V O2(đktc) = 2,8 (lít).
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Dựa vào các công thức chuyển đổi để tính toán: a) n_CO2 = m_CO2 over M_CO2 = ? (mol) b) V O2(đktc) = n O2 ×22,4 = ? (lít) a) Phân tử khối của CO2 = 12+ 16×2 = 44 (gam/mol) Số mol của 22 g CO2 là: n_CO2 = m_CO2 over M_CO2 = 22 over 44 = 0,5 (mol) b) Thể tích của 0,125 mol O2 ở đktc là: V O2(đktc) = n O2 ×22,4 = 0,125×22,4= 2,8 (lít) Đáp án A
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. a) n CO2 = 0,5 (mol); b) V O2(đktc) = 2,8 (lít) là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: A. a) n CO2 = 0,5 (mol); b) V O2(đktc) = 2,8 (lít). Cụ thể, Dựa vào các công thức chuyển đổi để tính toán: a) n_CO2 = m_CO2 over M_CO2 = ? (mol) b) V O2(đktc) = n O2 ×22,4 = ? (lít) a) Phân tử khối của CO2 = 12+ 16×2 = 44 (gam/mol) Số mol của 22 g CO2 là: n_CO2 = m_CO2 over M_CO2 = 22 over 44 = 0,5 (mol) b) Thể tích của 0,125 mol O2 ở đktc là: V O2(đktc) = n O2 ×22,4 = 0,125×22,4= 2,8 (lít) Đáp án A
- B. a) n CO2 = 1 (mol); b) V O2(đktc) = 3 (lít) không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. a) n CO2 = 0,5 (mol); b) V O2(đktc) = 2,8 (lít), có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. a) n CO2 = 0,5 (mol); b) V O2(đktc) = 3 (lít) không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. a) n CO2 = 0,5 (mol); b) V O2(đktc) = 2,8 (lít), có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. a) n CO2 = 1 (mol); b) V O2(đktc) = 3,36 (lít) không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. a) n CO2 = 0,5 (mol); b) V O2(đktc) = 2,8 (lít), có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học. Để làm tốt dạng bài này, học sinh nên đọc kỹ từ khóa trong đề, xác định nhóm nguyên tố liên quan rồi đối chiếu với tính chất đặc trưng đã học.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

