Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Nung 2,02 gam một muối A thu được các sản phẩm khí và 0,4 gam một hợp chất rắn B không tan trong nước và thoát ra khí C. Hấp thụ hết khí C bằng 50 gam dung dịch NaOH 1,2% (vừa đủ), sau khi phản ứng hoàn toàn thì thu được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ % của muối là 2,47%. Biết hóa trị của kim loại không thay đổi trong phản ứng nhiệt phân. Tìm công thức phân tử của A?
Đáp án đúng
A. Fe(NO3 ) 3.9H2O
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Ta có sơ đồ phản ứng: A → B+ C↑ C+ dd NaOH→ dd muối D
Theo bảo toàn khối lượng có: m dd D = m A− m B+ m dd NaOH Đặt công thức muối D là Na x G (G là gốc axit) → m NaxG n NaOH = (1,2.50)/(100.40) = 0,015mol
Theo định luật thành phần không đổi ta có: M Gx = (1,275− 0,015.23)/(0,015) → M G = 62x → Chỉ có x= 1, M G = 62 thỏa mãn. G là NO3 → Muối trong D là NaNO3 Đặt công thức của muối A là M(NO3 ) y. nH2O2M(NO3 ) y → M 2 O y+ 2y NO2+ y/2 O2 (0,015)/(y) (0,0075)/(y) 0,015 mol 2NO2+ ½ O2+ 2NaOH → 2NaNO3+ H2O 0,015 0,015 mol Xét oxit M 2 O y ta có: 2M+ 16y = (0,4)/(0,0075/y) = (160y)/(3) → M = (56y)/(3) Nhận thấy chỉ có y=3; M=56 (Fe) thỏa mãn Xét muối Fe(NO3 ) 3.nH2O ta có biểu thức của định luật thành phần không đổi → n →Công thức muối ngậm nước Ta có sơ đồ phản ứng: A → B+ C↑ C+ dd NaOH→ dd muối D
Theo bảo toàn khối lượng có: m dd D = m A− m B+ m dd NaOH Đặt công thức muối D là Na x G (G là gốc axit) → m NaxG n NaOH = (1,2.50)/(100.40) = 0,015mol
Theo định luật thành phần không đổi ta có: M Gx = (1,275− 0,015.23)/(0,015) → M G = 62x → Chỉ có x= 1, M G = 62 thỏa mãn. G là NO3 → Muối trong D là NaNO3 Đặt công thức của muối A là M(NO3 ) y. nH2O2M(NO3 ) y → M 2 O y+ 2y NO2+ y/2 O2 (0,015)/(y) (0,0075)/(y) 0,015 mol 2NO2+ ½ O2+ 2NaOH → 2NaNO3+ H2O 0,015 0,015 mol Xét oxit M 2 O y ta có: 2M+ 16y = (0,4)/(0,0075/y) = (160y)/(3) → M = (56y)/(3) Nhận thấy chỉ có y=3; M=56 (Fe) thỏa mãn Nhận thấy chỉ có y=3; M=56 (Fe) thỏa mãn Xét muối Fe(NO3 ) 3.nH2O ta có: m H2Om Fe(NO3)3 = (18n)/(242) = (2,02− 0,005.242)/(0,005.242) → n = 9 →Công thức muối ngậm nước là Fe(NO3 ) 3.9H2O
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. Fe(NO3 ) 3.9H2O.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

