Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3 ) 2 trong bình chân không, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và 0,45 mol hỗn hợp gồm NO2 và CO2. Mặt khác, cho m gam X phản ứng với dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO2 và NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là:
Đáp án đúng
D. 5,60
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Gọi số mol của FeCO3 và Fe(NO3 ) 2 lần lượt là x, y mol. Dùng bảo toàn nguyên tố C và bảo toàn nguyên tố Nvà định luật bảo toàn để tìm được x và y
Bảo toàn electron ta có: n FeCO3+ n Fe(NO3)2 = 3. n NO, khi đó tính được số mol của NO
Vậy V= (n CO2+ n NO ).22,4 Gọi số mol của FeCO3 và Fe(NO3 ) 2 lần lượt là x, y mol
Ta có: n NO2, CO2 = x+ 2y = 0,45 mol (
Bảo toàn nguyên tố C và bảo toàn nguyên tố N) (1) Chất rắn thu được sau phản ứng là Fe2O3. Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: n FeCO3+ n Fe(NO3)2 = n NO2 → x+ y = 2y (2) Giải hệ (1) và (2) ta có: x = y = 0,15 Khi cho X phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng thì thu được 0,15 mol CO2
Bảo toàn electron ta có: n FeCO3+ n Fe(NO3)2 = 3. n NO → n NO = 0,1 mol
Vậy V = (n CO2+ n NO ).22,4 = 5,6 lít
Đáp án D
Từ phân tích trên, đáp án đúng là D. 5,60.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

