Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 12, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ khí Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất ) và dung dịch chứa 18 gam muối. Giá trị của m là:
Đáp án đúng
B. 7,12
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Ta có: n CO phản ứng = n CaCO3 = 0,04 mol Quy đổi hỗn hợp X thành FeO (a mol) và Fe2O3 (b mol) Dùng bảo toàn electron để tìm số mol FeO. Muối thu được là Fe 2 (SO4 ) 3. Dùng bảo toàn nguyên tố Fe để tìm số mol Fe2O3
Từ đó tính được giá trị m
Ta có: n CO phản ứng = n CaCO3 = 0,04 mol Quy đổi hỗn hợp X thành FeO (a mol) và Fe2O3 (b mol)
Ta có: phương trình bảo toàn electron: n FeO+ 2.n CO = 2.n SO2 → a+ 2.0,04 = 2. 0,045 suy ra a = 0,01 mol = n FeO Hòa tan Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được muối Fe 2 (SO4 ) 3 → n Fe2(SO4)3 = 18: 400 = 0,045 mol → n Fe = 2.n Fe2(SO4)3 = 0,09 mol
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: n Fe2O3 = (0,09− 0,01): 2 = 0,04 mol
Vậy m = m FeO+ m Fe2O3 = 0,01.72+ 0,04.160 = 7,12 gam
Đáp án B
Từ phân tích trên, đáp án đúng là B. 7,12.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 12, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 12 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

