Cho 3,52 gam hỗn hợp Z gồm hai kim loại Mg, Fe ở dạng bột vào 200 gam dung dịch Cu(NO3 ) 2 chưa rõ nồng độ. Sau phản ứng thu được 4,8 gam chất rắn T chứa tối đa hai kim loại và dung dịch V. Thêm NaOH dư vào dung dịch V rồi lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2 gam chất rắn (biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn). Xác định nồng độ phần trăm của các chất tan có trong dung dịch V?

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Cho 3,52 gam hỗn hợp Z gồm hai kim loại Mg, Fe ở dạng bột vào 200 gam dung dịch Cu(NO3 ) 2 chưa rõ nồng độ. Sau phản ứng thu được 4,8 gam chất rắn T chứa tối đa hai kim loại và dung dịch V. Thêm NaOH dư vào dung dịch V rồi lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 2 gam chất rắn (biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn). Xác định nồng độ phần trăm của các chất tan có trong dung dịch V?

  • A. 2,23%; 1,17%.
  • B. 1,56%; 0,82%.
  • C. 1,56%; 1,17%.
  • D. 2,23%; 0,91%

Đáp án đúng

D. 2,23%; 0,91%

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

Các phương trình hóa học có thể xảy ra: Mg+ Cu(NO3 ) 2 → Mg(NO3 ) 2+ Cu (1) Fe+ Cu(NO3 ) 2 → Fe(NO3 ) 2+ Cu (2)+ Nếu Mg dư → Hỗn hợp T có 3 kim loại ( trái giả thiết).+ Nếu cả Mg, Fe cùng phản ứng hết → Toàn bộ kim loại đi vào dung dịch V và chuyển hết vào ôxit → Khối lượng ôxit phải lớn hơn 3,52 gam →Trái giả thiết

Vậy: Mg đã phản ứng hết, Fe có thể chưa phản ứng hoặc chỉ phản ứng một phần. Mg(NO3 ) 2+ 2NaOH → Mg(OH) 2+ 2 NaNO3 (3) Fe(NO3 ) 2+ 2NaOH → Fe(OH) 2+ 2 NaNO3 (4) Mg(OH) 2 → MgO+ H2O (5) 4Fe(OH) 2+ O2 → 2Fe2O3+ 4H2O (6) Gọi số mol Mg ban đầu là x mol, số mol Fe ban đầu là y mol, số mol Fe phản ứng là z mol ( x, y > 0; z lớn hơn hoặc bằng 0, y>z )

Theo phương trình (1), (2) ta có: 24x+ 56y = 3,52 64(x+ z)+ 56(y- z) = 4,8

Từ (1), (2), (3),(4), (5), (6) ta có 40x+ 80z = 2 Ta có hệ phương trình 24x+ 56y = 3,52 64x+ 56y+ 8z = 4,8 40x+ 80z = 2 Giải hệ ta được: x, y, z Dung dịch V gồm: Mg(NO3 ) 2; Fe(NO3 ) 2: C\% _Mg(NO3)2 = m Mg(NO3)2.100\% m_dd, C\% _Fe(NO3)2 = m Fe(NO3)2.100\% m_dd Các phương trình hóa học có thể xảy ra: Mg+ Cu(NO3 ) 2 → Mg(NO3 ) 2+ Cu (1) Fe+ Cu(NO3 ) 2 → Fe(NO3 ) 2+ Cu (2)+ Nếu Mg dư → Hỗn hợp T có 3 kim loại ( trái giả thiết).+ Nếu cả Mg, Fe cùng phản ứng hết → Toàn bộ kim loại đi vào dung dịch V và chuyển hết vào ôxit → Khối lượng ôxit phải lớn hơn 3,52 gam →Trái giả thiết

Vậy: Mg đã phản ứng hết, Fe có thể chưa phản ứng hoặc chỉ phản ứng một phần. Mg(NO3 ) 2+ 2NaOH → Mg(OH) 2+ 2 NaNO3 (3) Fe(NO3 ) 2+ 2NaOH → Fe(OH) 2+ 2 NaNO3 (4) Mg(OH) 2 → MgO+ H2O (5) 4Fe(OH) 2+ O2 → 2Fe2O3+ 4H2O (6) Gọi số mol Mg ban đầu là x mol, số mol Fe ban đầu là y mol, số mol Fe phản ứng là z mol ( x, y > 0; z lớn hơn hoặc bằng 0, y>z )

Theo phương trình (1), (2) ta có: 24x+ 56y = 3,52 64(x+ z)+ 56(y- z) = 4,8

Từ (1), (2), (3),(4), (5), (6) ta có 40x+ 80z = 2 Ta có hệ phương trình 24x+ 56y = 3,52 64x+ 56y+ 8z = 4,8 40x+ 80z = 2 Giải hệ ta được: x = 0,03 mol, y = 0,05 mol, z = 0,01 mol. Dung dịch V gồm: Mg(NO3 ) 2: 0,03 mol; Fe(NO3 ) 2:0,01 mol →Khối lượng của Mg(NO3 ) 2 là 4,44 gam và Khối lượng Fe(NO3 ) 2 là 1,8 gam. Tổng khối lượng dung dịch V là: 3,52+ 200 – 4,8 = 198,72 gam

Vậy C% của các chất tan trong dung dịch lần lượt là: C\% _Mg(NO3)2 = m Mg(NO3)2.100\% m_dd = (4,44.100\% )/(198,72) = 2,23\% C\% _Fe(NO3)2 = m Fe(NO3)2.100\% m_dd = (1,8.100\% )/(198,72) = 0,91\%

Đáp án D

Từ phân tích trên, đáp án đúng là D. 2,23%; 0,91%.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án A (2,23%; 1,17%.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án B (1,56%; 0,82%.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án C (1,56%; 1,17%.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 6909 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *