Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho 20,55 gam kim loại bari vào 100 gam dung dịch Fe(NO3 ) 3 6,05% và Al 2 (SO4 ) 3 8,55%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch X. Tính nồng độ % lớn nhất của chất tan có trong dung dịch X (coi hơi nước bay hơi không đáng kể)
Đáp án đúng
A. 9,78%
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
n Ba = 0,15 mol; Tính n Fe(NO3)3 = C\%.m_dd100.M,n Al2(SO4)3 = C\%.m_dd100.M Ba+ 2H2O→ Ba(OH)2+ H2 (1) 3Ba(OH)2+ 2Fe(NO3 ) 3 → 3Ba(NO3 ) 2+ 2Fe(OH)3 ↓ (2) 3Ba(OH)2+ Al 2 (SO4 ) 3 → 3BaSO4 ↓+ 2Al(OH)3 ↓ (3) Ba(OH)2+ 2Al(OH)3 → Ba(AlO2 ) 2+ 4H2O (4) Dung dịch X có Ba(NO3 ) 2, Ba(AlO2 ) 2, Ba(OH)2 dư Khối lượng dung dịch X là: m dd X = m Ba+ m dd ban đầu – (m kết tủa+ m H2 ) → nồng độ % các chất n Ba = 0,15 moll begingathered n Fe(NO3)3 = C\%.m_dd100.M = (100.6,05)/(100.242) = 0,025mol hfill; n Al2(SO4)3 = C\%.m_dd100.M = (8,55.100)/(100.342) = 0,025mol hfill; endgathered Ba+ 2H2O→ Ba(OH)2+ H2 (1) 0,15 0,15 0,15 3Ba(OH)2+ 2Fe(NO3 ) 3 → 3Ba(NO3 ) 2+ 2Fe(OH)3 ↓ (2) 0,0375← 0,025→ 0,0375 0,025 mol 3Ba(OH)2+ Al 2 (SO4 ) 3 → 3BaSO4 ↓+ 2Al(OH)3 ↓(3) 0,075 ← 0,025 → 0,075 mol 0,05 mol n Ba(OH) PT2,3 = 0,0375+ 0,075=0,1125 mol→ Ba(OH)2 dư sẽ tham gia phản ứng hòa tan Al(OH)3 n Ba(OH)2PT4 = n Ba(OH)2PT1− n Ba(OH) PT2,3 =0,15-0,1125=0,0375mol Ba(OH)2+ 2Al(OH)3 → Ba(AlO2 ) 2+ 4H2O (4) 0,0375 0,05 0,025mol Có (0,0375)/(1) > (0,05)/(2) →Ba(OH)2 dư
Theo PT 4: n Ba(OH)2 = n Ba(AlO2)2 = ½. n Ba(OH)2 = 0,025 mol → n Ba(OH)2 dư = 0,0375 – 0,025= 0,0125 mol Dung dịch X có 0,0375 mol Ba(NO3 ) 2, 0,025 mol Ba(AlO2 ) 2, 0,0125 mol Ba(OH)2 dư Khối lượng dung dịch X là: m dd X = m Ba+ m dd ban đầu – (m kết tủa+ m H2 ) = m Ba+ m dd ban đầu− (m BaSO4+ m Fe(OH)3+ m H2 )= 20,55+ 100- (0,075.233+0,025.107+0,15.2)= 100,1 gam C\% _Ba(NO3)2 = m Ba(NO3)2.100\% m_ddX = (0,0375.261.100\% )/(100,1) = 9,78\% C\% _Ba(AlO2)2 = m Ba(AlO2)2.100\% m_ddX = (0,025.255.100\% )/(100,1) = 6,37\% C\% _Ba(OH)2 = m Ba(OH)2.100\% m_ddX = (0,0125.171.100\% )/(100,1) = 2,14\% Trong các nồng độ trên nồng độ lớn nhất là 9,78%
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 9,78%.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

