Điện phân hỗn hợp 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO 3 ) 2 sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 29,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 6,8 gam và thoát ra khí NO duy nhất. Tính a?

trac nghiem hoa hoc lop 12

Câu hỏi

Điện phân hỗn hợp 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO 3 ) 2 sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 29,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 6,8 gam và thoát ra khí NO duy nhất. Tính a?

  • A. 0,6.
  • B. 0,5.
  • C. 0,4.
  • D. 0,3.

Đáp án đúng

B. 0,5.

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là B. 0,5..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

dd sau khi điện phân có phản ứng với Fe sinh ra khí NO → dd sau khi điện phân phải chứa HNO 3 → Cl – phải điện phân hết, bên anot đã có H2 O bị điện phân Viết các bán phản ứng bên catot, anot. Đặt n O2 = b (mol). Sử dụng BT e tính được n Cu sinh ra Sử dụng dữ kiện m dd giảm = m Cu + m Cl2 + m O2 → b = ? dd X có chứa n H+ ; n Cu2+ dư ; NO 3 – ; Na + Cho dd X pư với Fe xảy ra pư của Fe với H + ,NO 3 – và giữa Fe với Cu 2+ Ta có: m Fe giảm = m Fe pư – m Cu sinh ra → Từ đó tính được giá trị a =? dd sau khi điện phân có phản ứng với Fe sinh ra khí NO → dd sau khi điện phân phải chứa HNO 3 → Cl – phải điện phân hết, bên anot đã có H2 O bị điện phân Catot (quá trình khử) Anot (quá trình oxi hóa) Cu 2+ → Cu + 2e 2Cl – + 2e → Cl 2 0,2→ 0,2 → 0,1 (mol) 2H2 O + 4e → 4H + + O2 4b ← 4b ← b (mol) Đặt n O2 = b (mol) → n e(nhận) = n Cl- + 4n O2 = 0,2 + 4b (mol) → n Cu = n e(nhận) /2 = 0,1 + 2b (mol) Ta có: m dd giảm = m Cu + m Cl2 + m O2 → 29,5 = 64(0,1 + 2b) + 0,1.71 + 32b → b = 0,1 (mol) Vậy dd X thu được sau pư gồm: n H+ = 4b = 0,4 (mol); n Cu2+ dư: a – 0,3 (mol); NO 3 – ; Na + Cho dd X pư với Fe xảy ra pư: PTHH: 3Fe + 8H + + 2NO 3 – → 3Fe 2+ + 2NO↑ + 4H2 O (1) 0,15 ← 0,4 (mol) Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu↓ (2) (a-0,3) ← (a – 0,3) → (a – 0,3) (mol) ∑n Fe pư (1) + (2) = 0,15 + a – 0,3 = a – 0,15 (mol) n Cu sinh ra(2) = (a – 0,3) (mol) Ta có: m Fe giảm = m Fe pư – m Cu sinh ra → 6,8 = 56.(a – 0,15) – 64(a – 0,3) → a = 0,5 Đáp án B

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. 0,6. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 0,5., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. 0,5. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. 0,5.. Cụ thể, dd sau khi điện phân có phản ứng với Fe sinh ra khí NO → dd sau khi điện phân phải chứa HNO 3 → Cl – phải điện phân hết, bên anot đã có H2 O bị điện phân Viết các bán phản ứng bên catot, anot. Đặt n O2 = b (mol). Sử dụng BT e tính được n Cu sinh ra Sử dụng dữ kiện m dd giảm = m Cu + m Cl2 + m O2 → b = ? dd X có chứa n H+ ; n Cu2+ dư ; NO 3 – ; Na + Cho dd X pư với Fe xảy ra pư của Fe với H + ,NO 3 – và giữa Fe với Cu 2+ Ta có: m Fe giảm = m Fe pư – m Cu sinh ra → Từ đó tính được giá trị a =? dd sau khi điện phân có phản ứng với Fe sinh ra khí NO → dd sau khi điện phân phải chứa HNO 3 → Cl – phải điện phân hết, bên anot đã có H2 O bị điện phân Catot (quá trình khử) Anot (quá trình oxi hóa) Cu 2+ → Cu + 2e 2Cl – + 2e → Cl 2 0,2→ 0,2 → 0,1 (mol) 2H2 O + 4e → 4H + + O2 4b ← 4b ← b (mol) Đặt n O2 = b (mol) → n e(nhận) = n Cl- + 4n O2 = 0,2 + 4b (mol) → n Cu = n e(nhận) /2 = 0,1 + 2b (mol) Ta có: m dd giảm = m Cu + m Cl2 + m O2 → 29,5 = 64(0,1 + 2b) + 0,1.71 + 32b → b = 0,1 (mol) Vậy dd X thu được sau pư gồm: n H+ = 4b = 0,4 (mol); n Cu2+ dư: a – 0,3 (mol); NO 3 – ; Na + Cho dd X pư với Fe xảy ra pư: PTHH: 3Fe + 8H + + 2NO 3 – → 3Fe 2+ + 2NO↑ + 4H2 O (1) 0,15 ← 0,4 (mol) Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu↓ (2) (a-0,3) ← (a – 0,3) → (a – 0,3) (mol) ∑n Fe pư (1) + (2) = 0,15 + a – 0,3 = a – 0,15 (mol) n Cu sinh ra(2) = (a – 0,3) (mol) Ta có: m Fe giảm = m Fe pư – m Cu sinh ra → 6,8 = 56.(a – 0,15) – 64(a – 0,3) → a = 0,5 Đáp án B
  • C. 0,4. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 0,5., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. 0,3. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. 0,5., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần điều chế Kim loại. Nguyên tắc chung là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. Kim loại hoạt động mạnh thường được điều chế bằng điện phân nóng chảy.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *