Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm axetilen, vinyl axetilen và hiđro được trộn theo tỉ lệ 1:1:2 và một ít xúc tác Ni. Nung nóng bình ở nhiệt độ cao đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,032 lít hỗn hợp Y gồm 7 hiđrocacbon. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư thu được 16,77 gam kết tủa vàng nhạt và 2,24 lít khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 22,6 thoát ra khỏi bình. Hỗn hợp Z có thể làm mất màu tối đa V lít dung dịch Br 2 0,5M. Giá trị của V là? (Biết các khí đo ở đktc).
Đáp án đúng
A. 0,16 lít
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
C2H2: x mol; C4H4: x mol; H2: 2x mol buildrel Ni,t° overlongrightarrow 0,18 mol hỗn hợp Y C2H2+ H2 → C2H4 C2H2+ 2H2 → C2H6 CH≡C-CH=CH2+ H2 → CH≡C-CH2−CH3 CH≡C-CH=CH2+ H2 → CH2 = CH-CH=CH2 CH≡C-CH=CH2+ 2H2 → CH3− CH2−CH=CH2 CH≡C-CH=CH2+ 3H2 → CH3− CH2− CH2−CH3 Vì thu được Y không có H2 nên H2 phản ứng hết
Ta có: n H2 phản ứng = n X – n Y →x= ? Đặt n C2H2 = a mol; n C4H6 = b mol; n C4H4 = c mol có trong Y
Ta có: a+ b+ c= n Y− n Z = 0,18 – 0,1= 0,08 mol (I) Cho Y qua dung dịch AgNO3 thì các chất có liên kết ba đầu mạch có khả năng phản ứng Sản phẩm kết tủa vàng thu được là Ag 2 C 2: a mol; C4H5 Ag: b mol; C4H3 Ag: cmol → 240a+ 161b+ 159b= 16,77 (II)
Ta có: m X = m Y = 7,38 gam Mà m Y = m Z+ m khí phản ứng với AgNO3 → 26a+ 54b+ 52c= 2,86 (III) Giải hệ trên ta có: a= ?; b= ?; c= ?
Bảo toàn số mol liên kết pi ta có: n liên kết pi ban đầu = n H2 pứ+ n liên kết pi trong hidrocacbon pứ với AgNO3+ n Br2 pứ → n Br2 C2H2: x mol; C4H4: x mol; H2: 2x mol buildrel Ni,t° overlongrightarrow 0,18 mol hỗn hợp Y C2H2+ H2 → C2H4 C2H2+ 2H2 → C2H6 CH≡C-CH=CH2+ H2 → CH≡C-CH2−CH3 CH≡C-CH=CH2+ H2 → CH2 = CH-CH=CH2 CH≡C-CH=CH2+ 2H2 → CH3− CH2−CH=CH2 CH≡C-CH=CH2+ 3H2 → CH3− CH2− CH2−CH3 Vì thu được Y không có H2 nên H2 phản ứng hết
Ta có: n H2 phản ứng = n X – n Y → 2x= 4x – 0,18 →x= 0,09 Đặt n C2H2 = a mol; n C4H6 = b mol; n C4H4 = c mol có trong Y
Ta có: a+ b+ c= n Y− n Z = 0,18 – 0,1= 0,08 mol (I) Cho Y qua dung dịch AgNO3 thì các chất có liên kết ba đầu mạch có khả năng phản ứng Sản phẩm kết tủa vàng thu được là Ag 2 C 2: a mol; C4H5 Ag: b mol; C4H3 Ag: cmol → 240a+ 161b+ 159b= 16,77 (II)
Ta có: m X = m Y = 7,38 gam Mà m Y = m Z+ m khí phản ứng với AgNO3 → 26a+ 54b+ 52c= 2,86 (III) Giải hệ trên ta có: a= 0,05; b= 0; c= 0,03
Bảo toàn số mol liên kết pi ta có: n liên kết pi ban đầu = n H2 pứ+ n liên kết pi trong hidrocacbon pứ với AgNO3+ n Br2 pứ ↔ 0,09.2+ 0,09.3= 0,18+ 0,05.2+ 0,03.3+ n Br2 → 0,45= 0,18+ 0,19+ n Br2 →n Br2 = 0,08 mol → V= 0,16 lít
Đáp án A
Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. 0,16 lít.
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

