Hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức dạng C n H2n O2 có phân tử khối hơn kém nhau 28. Lấy m gam hỗn hợp A cho phản ứng với Na dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy m gam hỗn hợp A, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O qua bình 1 chứa P 2 O 5 dư, sau đó cho qua bình 2 chứa 940,5 gam dung dịch Ba(OH)2 20%. Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng 28,8 gam, bình 2 được dung dịch B và không có khí đi ra khỏi bình 2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức của 2 axit và tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch B?

trac nghiem hoa hoc lop 9

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 9, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức dạng C n H2n O2 có phân tử khối hơn kém nhau 28. Lấy m gam hỗn hợp A cho phản ứng với Na dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy m gam hỗn hợp A, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O qua bình 1 chứa P 2 O 5 dư, sau đó cho qua bình 2 chứa 940,5 gam dung dịch Ba(OH)2 20%. Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng 28,8 gam, bình 2 được dung dịch B và không có khí đi ra khỏi bình 2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định công thức của 2 axit và tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch B?

  • A. HCOOH, C2H5 COOH hoặc CH3COOH, C3H7 COOH và C%= 14,506%
  • B. HCOOH, C2H5 COOH hoặc CH3COOH, C3H7 COOH và C%= 10,506%
  • C. HCOOH, C2H5 COOH và C%= 14,605%
  • D. CH3COOH, C3H7 COOH và C%= 10,605%

Đáp án đúng

A. HCOOH, C2H5 COOH hoặc CH3COOH, C3H7 COOH và C%= 14,506%

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

Ta có: n−COOH = 2.n H2 → n O (A)

Bảo toàn nguyên tố O có: n O (A)+ 2.n O2 = 2.n CO2+ n H2O

Bảo toàn khối lượng ta có: m A+ m O2 = m CO2+ m H2O → m A

Ta có: số nguyên tử C trung bình = n CO2 / n A

Suy ra công thức 2 axit

Ta có: 1 < n OH- / n CO2 < 2 nên CO2 tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra 2 muối: CO2+ Ba(OH)2 → BaCO3 ↓+ H2O2CO2+ Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 Khối lượng dung dịch sau phản ứng là m dd sau pứ = m CO2+ m Ba(OH)2− m kết tủa

Suy ra C% Ba(HCO3)2

Ta có: n Ba(OH)2 = 1,1 mol khối lượng bình 1 tăng 28,8 gam nên m H2O = 28,8 gam suy ra n H2O = 1,6 mol = n CO2

Ta có: n−COOH = 2.n H2 = 2.0,3= 0,6 mol → n O (A) = 2.0,6= 1,2 mol

Bảo toàn nguyên tố O có: n O (A)+ 2.n O2 = 2.n CO2+ n H2O → 1,2+ 2.n O2 = 2.1,6+ 1,6→ n O2 =1,8 mol

Bảo toàn khối lượng ta có: m A+ m O2 = m CO2+ m H2O → m A = 1,6.44+ 1,6.18- 1,8.32=41,6 gam

Ta có: n A = 0,6 mol; n CO2 = 1,6 mol suy ra số nguyên tử C trung bình = n CO2 / n A = 2,67

Suy ra công thức 2 axit là HCOOH, C2H5 COOH hoặc CH3COOH, C3H7 COOH

Ta có: 1 < n OH- / n CO2 < 2 nên CO2 tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra 2 muối: CO2+ Ba(OH)2 → BaCO3 ↓+ H2O2CO2+ Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 Đặt n BaCO3 = x mol; n Ba(HCO3)2 = y mol Ta có n CO2 = x+ 2y= 1,6 mol; n Ba(OH)2 = x+ y= 1,1 mol Giải hệ ta có: x= 0,6 và y= 0,5 Khối lượng dung dịch sau phản ứng là m dd sau pứ = m CO2+ m Ba(OH)2− m kết tủa = 892,7 gam

Suy ra C% Ba(HCO3)2 = 14,506%

Đáp án A

Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. HCOOH, C2H5 COOH hoặc CH3COOH, C3H7 COOH và C%= 14,506%.

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án B (HCOOH, C2H5 COOH hoặc CH3COOH, C3H7 COOH và C%= 10,506%) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án C (HCOOH, C2H5 COOH và C%= 14,605%) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (CH3COOH, C3H7 COOH và C%= 10,605%) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 9, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 9 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *