Tổng hợp công thức hoá học lớp 8 cần nhớ: Bảng đầy đủ, cách dùng và ví dụ

bth og

Tổng hợp công thức hoá học lớp 8 cần nhớ

Công thức hoá học lớp 8 là nền tảng để học tốt các phần nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, hoá trị, phương trình hoá học, mol, khối lượng mol, thể tích khí và dung dịch. Nếu nắm chắc các công thức này, học sinh sẽ dễ giải bài tập tính toán và hiểu bản chất phản ứng hoá học hơn.

Bài viết này tổng hợp các công thức hoá học lớp 8 quan trọng nhất theo từng nhóm kiến thức, kèm ý nghĩa ký hiệu, đơn vị, ví dụ và lỗi thường gặp. Bạn nên đọc kèm các bài nền như số mol là gì, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, phương trình hoá học, nguyên tử, phân tử. Khi cần tra nguyên tử khối hoặc ký hiệu nguyên tố, hãy dùng bảng tuần hoàn hóa học.

Bảng công thức hoá học lớp 8 quan trọng nhất

Nhóm kiến thứcCông thứcÝ nghĩaLưu ý đơn vị
Số mol theo khối lượngn = m / MĐổi gam sang molm gam, M g/mol
Khối lượng từ số molm = n × MTính khối lượng chấtm gam
Thể tích khí ở đktcV = n × 22,4Tính thể tích khíV lít nếu dùng 22,4 L/mol
Số mol khí ở đktcn = V / 22,4Đổi lít khí sang molV tính bằng lít
Số hạtN = n × NATính số nguyên tử, phân tử, ionNA = 6,022×1023
Số mol từ số hạtn = N / NAĐổi số hạt sang molN là số hạt
Số khốiA = Z + NTổng proton và neutronZ là số proton, N là số neutron
Số neutronN = A – ZTính neutron trong hạt nhânKhông nhầm N số hạt với N neutron theo ngữ cảnh

Công thức tính số mol theo khối lượng

Công thức số mol theo khối lượng là công thức xuất hiện nhiều nhất trong bài tập hoá học lớp 8:

n = m / M

Trong đó n là số mol, m là khối lượng chất tính bằng gam, M là khối lượng mol tính bằng g/mol.

Ví dụ: Tính số mol của 8 gam CuO. Biết MCuO = 64 + 16 = 80 g/mol.

nCuO = 8 / 80 = 0,1 mol

Ngược lại, nếu biết số mol và khối lượng mol, ta tính khối lượng:

m = n × M

Ví dụ: Tính khối lượng của 0,25 mol CO2. Biết MCO2 = 44 g/mol.

m = 0,25 × 44 = 11 gam

Cách tính khối lượng mol và phân tử khối

Khối lượng mol của hợp chất bằng tổng khối lượng mol nguyên tử của các nguyên tố trong công thức hoá học. Ở lớp 8, học sinh thường dùng nguyên tử khối làm tròn như H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S = 32, Cl = 35,5, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64.

ChấtCách tính MKhối lượng mol
H2O2×1 + 1618 g/mol
CO212 + 2×1644 g/mol
NaCl23 + 35,558,5 g/mol
CaCO340 + 12 + 3×16100 g/mol
Al2O32×27 + 3×16102 g/mol

Lỗi thường gặp là quên nhân chỉ số hoặc quên nhân cả nhóm trong ngoặc. Ví dụ Ca(OH)2 phải tính 40 + 2×(16 + 1) = 74 g/mol.

Công thức thể tích mol chất khí

Ở điều kiện tiêu chuẩn thường dùng trong bài phổ thông, 1 mol khí chiếm 22,4 lít. Khi đề bài cho khí ở đktc và lấy Vm = 22,4 L/mol, dùng:

V = n × 22,4

n = V / 22,4

Ví dụ: Tính thể tích của 0,2 mol H2 ở đktc.

V = 0,2 × 22,4 = 4,48 L

Ví dụ: Tính số mol của 6,72 L khí O2 ở đktc.

n = 6,72 / 22,4 = 0,3 mol

Lưu ý: chỉ dùng 22,4 L/mol khi đề quy ước điều kiện phù hợp. Nếu đề cho thể tích mol khác, phải dùng theo đề.

Công thức liên hệ số hạt và số mol

1 mol chất chứa 6,022×1023 hạt. Con số này gọi là hằng số Avogadro, ký hiệu NA.

N = n × NA

n = N / NA

Ví dụ: 0,5 mol phân tử CO2 có số phân tử là:

N = 0,5 × 6,022×1023 = 3,011×1023 phân tử

Trong bài tập, “hạt” có thể là nguyên tử, phân tử hoặc ion. Cần đọc kỹ đề để xác định đối tượng đang xét.

Công thức cấu tạo nguyên tử lớp 8

Với kiến thức cấu tạo nguyên tử, các công thức cần nhớ gồm:

Công thứcÝ nghĩaVí dụ
A = Z + NSố khối bằng số proton cộng số neutronNa-23 có Z = 11 thì N = 12
N = A – ZTính số neutronO-16 có Z = 8 thì N = 8
Nguyên tử trung hoà: p = eSố proton bằng số electronMg có Z = 12 thì có 12 electron

Bài liên quan: hạt nhân nguyên tử, electron, neutron, đồng vị.

Công thức hoá trị và lập công thức hoá học

Khi lập công thức hoá học của hợp chất từ hoá trị, dùng quy tắc hoá trị:

x × a = y × b

Trong đó x, y là chỉ số nguyên tử; a, b là hoá trị tương ứng.

Ví dụ lập công thức của nhôm oxide. Al có hoá trị III, O có hoá trị II. Gọi công thức là AlxOy:

x × III = y × II

Tỉ lệ x : y = II : III = 2 : 3

Công thức là Al2O3.

Với ion, có thể dùng cách cân bằng điện tích. Ví dụ Ca2+ và NO3 tạo Ca(NO3)2.

Công thức tính theo phương trình hoá học

Trong bài toán phương trình hoá học, hệ số phương trình cho biết tỉ lệ mol giữa các chất. Quy trình giải cơ bản:

BướcCách làmVí dụ
1Viết và cân bằng phương trìnhZn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2Đổi dữ kiện về molnZn = m/M
3Dùng tỉ lệ mol theo hệ số1 mol Zn tạo 1 mol H2
4Đổi ra đại lượng đề hỏim = nM hoặc V = n×22,4

Ví dụ: Cho 6,5 gam Zn tác dụng hết với HCl. Tính thể tích H2 ở đktc.

nZn = 6,5 / 65 = 0,1 mol

Theo phương trình, nH2 = 0,1 mol.

VH2 = 0,1 × 22,4 = 2,24 L

Bảng quy đổi nhanh lớp 8

Muốn đổiDùng công thứcVí dụ nhanh
Gam sang moln = m/M18 g H2O = 1 mol
Mol sang gamm = nM0,5 mol CO2 = 22 g
Mol khí sang lítV = n×22,40,25 mol khí = 5,6 L
Lít khí sang moln = V/22,411,2 L khí = 0,5 mol
Mol sang số hạtN = nNA1 mol = 6,022×1023 hạt

Bài tập tổng hợp công thức hoá học lớp 8

Bài 1

Tính số mol của 12 gam Mg. Biết MMg = 24 g/mol.

Lời giải: n = 12 / 24 = 0,5 mol.

Bài 2

Tính khối lượng của 0,2 mol CaCO3. Biết MCaCO3 = 100 g/mol.

Lời giải: m = 0,2 × 100 = 20 gam.

Bài 3

Tính thể tích của 0,3 mol khí O2 ở đktc.

Lời giải: V = 0,3 × 22,4 = 6,72 L.

Bài 4

Một nguyên tử có số khối 35 và số proton là 17. Tính số neutron.

Lời giải: N = A – Z = 35 – 17 = 18.

Những lỗi thường gặp khi học công thức hoá học lớp 8

Lỗi đầu tiên là học thuộc công thức nhưng không nhớ đơn vị. Ví dụ công thức n = V/22,4 yêu cầu V tính bằng lít.

Lỗi thứ hai là tính sai khối lượng mol do quên chỉ số trong công thức hoá học.

Lỗi thứ ba là chưa cân bằng phương trình đã lấy tỉ lệ mol.

Lỗi thứ tư là nhầm số mol với khối lượng. Mol là lượng chất, gam là khối lượng.

Lỗi thứ năm là dùng 22,4 L/mol cho mọi điều kiện khí mà không đọc đề.

Kết luận

Các công thức hoá học lớp 8 quan trọng nhất gồm n = m/M, m = nM, V = n×22,4, n = V/22,4, N = nNA, A = Z + N và quy tắc hoá trị. Muốn làm bài tốt, hãy luôn xác định đúng dữ kiện, đổi về mol khi cần, cân bằng phương trình trước khi tính và kiểm tra đơn vị ở từng bước.

Tài liệu tham khảo

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *