So sánh sự giống và khác nhau của đơn chất và hợp chất. Trong các chất cho dưới đây hãy chỉ ra chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? a/ Khí lưu huỳnh dioxit tạo nên từ S và O. b/ Đồng sunfat tạo nên từ Cu, S và O. c/ Khí oxi tạo nên từ O. d/ Nhôm clorua tạo nên từ Al và Cl

trac nghiem hoa hoc lop 8

Câu hỏi

So sánh sự giống và khác nhau của đơn chất và hợp chất. Trong các chất cho dưới đây hãy chỉ ra chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? a/ Khí lưu huỳnh dioxit tạo nên từ S và O. b/ Đồng sunfat tạo nên từ Cu, S và O. c/ Khí oxi tạo nên từ O. d/ Nhôm clorua tạo nên từ Al và Cl

  • A. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên
  • B. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ nhiều NTHH: a, b, d
  • C. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên: a, b, d
  • D. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH Hợp chất: tạo nên từ 3 NTHH trở lên

Đáp án đúng

C. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên: a, b, d

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là C. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên: a, b, d.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên: a, b, d

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên: a, b, d, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ nhiều NTHH: a, b, d không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên: a, b, d, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên: a, b, d là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: C. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên: a, b, d. Cụ thể, Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên: a, b, d
  • D. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH Hợp chất: tạo nên từ 3 NTHH trở lên không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. Giống: đều là chất tạo nên từ NTHH Khác: Đơn chất: tạo nên từ 1 NTHH: c Hợp chất: tạo nên từ 2 NTHH trở lên: a, b, d, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc nhóm kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm. Nhôm là một Kim loại có tính khử khá mạnh, còn Al2O3 và Al(OH)3 là các chất lưỡng tính, có thể phản ứng với cả axit và bazơ mạnh trong điều kiện phù hợp.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa. Với dạng câu hỏi về oxit hoặc hóa trị, cần xác định hóa trị thường gặp của nguyên tố rồi lập công thức theo quy tắc cân bằng hóa trị.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *