Đốt cháy 6,2 gam Photpho trong bình chứa 6,72 lít khí Oxi ở đktc. Hãy cho biết sau khi cháy chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam ?

trac nghiem hoa hoc lop 8

Câu hỏi

Đốt cháy 6,2 gam Photpho trong bình chứa 6,72 lít khí Oxi ở đktc. Hãy cho biết sau khi cháy chất nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu gam ?

  • A. P 2 O 5; 13,2gam
  • B. PO 5; 15,2gam
  • C. PO; 15,2gam
  • D. P 2 O 5; 14,2gam

Đáp án đúng

D. P 2 O 5; 14,2gam

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là D. P 2 O 5; 14,2gam.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Bài toán lượng chất hết dư Viết PTHH xảy ra, đổi số mol 2 chất tham gia phản ứng. Dựa vào PTHH lập tỉ lệ xem chất nào phản ứng hết, chất nào dư. Mọi tính toán theo số mol của chất phản ứng hết. n P = m/M = 6,2/31 = 0,2 mol n O2 = v/22,4 = 6,72/22,4 = 0,3mol PTHH: 4P+ 5O2 buildrel t° overlongrightarrow 2P 2 O 5 Lập tỉ lệ: 0,24 = 0,5 < 0,35 = 0,6 Sau phản ứng Oxi dư, nên sẽ tính toán theo lượng chất đã dùng hết là 0,2 mol P Chất được tạo thành: P 2 O 5 Theo phương trình hoá học: 4P+ 5O2 buildrel t° overlongrightarrow 2P 2 O 5 4 mol 2 mol 0,2 mol x?mol Suy ra: x = 0,1 mol. Khối lượng P 2 O 5: m = n.M = 0,1. 142 = 14,2 gam

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. P 2 O 5; 13,2gam không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. P 2 O 5; 14,2gam, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • B. PO 5; 15,2gam không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. P 2 O 5; 14,2gam, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. PO; 15,2gam không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. P 2 O 5; 14,2gam, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. P 2 O 5; 14,2gam là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: D. P 2 O 5; 14,2gam. Cụ thể, Bài toán lượng chất hết dư Viết PTHH xảy ra, đổi số mol 2 chất tham gia phản ứng. Dựa vào PTHH lập tỉ lệ xem chất nào phản ứng hết, chất nào dư. Mọi tính toán theo số mol của chất phản ứng hết. n P = m/M = 6,2/31 = 0,2 mol n O2 = v/22,4 = 6,72/22,4 = 0,3mol PTHH: 4P+ 5O2 buildrel t° overlongrightarrow 2P 2 O 5 Lập tỉ lệ: 0,24 = 0,5 < 0,35 = 0,6 Sau phản ứng Oxi dư, nên sẽ tính toán theo lượng chất đã dùng hết là 0,2 mol P Chất được tạo thành: P 2 O 5 Theo phương trình hoá học: 4P+ 5O2 buildrel t° overlongrightarrow 2P 2 O 5 4 mol 2 mol 0,2 mol x?mol Suy ra: x = 0,1 mol. Khối lượng P 2 O 5: m = n.M = 0,1. 142 = 14,2 gam

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *