Câu hỏi
Hòa tan 8 gam oxit của một kim loại hóa trị II vào 98 gam dung dịch H2SO4 20% thì vừa đủ. Oxit đó là:
- A. CuO
- B. CaO
- C. MgO
- D. FeO
Đáp án đúng
C. MgO
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là C. MgO.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Đặt công thức của oxit là RO C% = m chất tan: m dung dịch => m H2SO4 = m dung dịch. C% =? => n H2SO4 = m H2SO4: 98 = ? mol PTHH: RO+ H2SO4 → RSO4+ H2O Theo phương trình phản ứng ta tính được n RO = n H2SO4 = ? mol => M RO = m RO: n RO = ? => M R = ? Đặt công thức của oxit là RO C% = m chất tan: m dung dịch => m H2SO4 = m dung dịch. C% =98.20% = 19,6g => n H2SO4 = 19,6: 98 = 0,2 mol PTHH: RO+ H2SO4 → RSO4+ H2O 1 1 x ← 0,2 Theo phương trình phản ứng ta tính được n RO = n H2SO4 = 0,2 mol => M RO = m RO: n RO = 8: 0,2 = 40 => M R = 24 (Mg) Đáp án C
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. CuO không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. MgO, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. CaO không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. MgO, có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. MgO là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: C. MgO. Cụ thể, Đặt công thức của oxit là RO C% = m chất tan: m dung dịch => m H2SO4 = m dung dịch. C% =? => n H2SO4 = m H2SO4: 98 = ? mol PTHH: RO+ H2SO4 → RSO4+ H2O Theo phương trình phản ứng ta tính được n RO = n H2SO4 = ? mol => M RO = m RO: n RO = ? => M R = ? Đặt công thức của oxit là RO C% = m chất tan: m dung dịch => m H2SO4 = m dung dịch. C% =98.20% = 19,6g => n H2SO4 = 19,6: 98 = 0,2 mol PTHH: RO+ H2SO4 → RSO4+ H2O 1 1 x ← 0,2 Theo phương trình phản ứng ta tính được n RO = n H2SO4 = 0,2 mol => M RO = m RO: n RO = 8: 0,2 = 40 => M R = 24 (Mg) Đáp án C
- D. FeO không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. MgO, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học lớp 8. Với dạng câu hỏi về oxit hoặc hóa trị, cần xác định hóa trị thường gặp của nguyên tố rồi lập công thức theo quy tắc cân bằng hóa trị.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

