Câu hỏi
Đốt cháy hoàn toàn 12,8g lưu huỳnh thu được khí A. Lượng khí A được hấp thu hết bởi 88,8 gam dung dịch Ca(OH)2 25%. Tìm C% của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.
- A. CaSO3: 26,55% và Ca(HSO3 ) 2: 22,35%.
- B. Ca(HSO3 ) 2: 22,35%
- C. CaSO3: 22,35% và Ca(HSO3 ) 2: 26,55%.
- D. Ca(HSO3 ) 2: 26,55%
Đáp án đúng
B. Ca(HSO3 ) 2: 22,35%
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là B. Ca(HSO3 ) 2: 22,35%.
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
– S cháy trong O2 tạo thành SO2, tính số mol của SO 2 theo S.− Lập tỉ lệ T = n_SO2n_Ca(OH)_2để xác định loại muối tạo thành.− Dựa vào dữ kiện tính số mol và khối lượng cách chất sau phản ứng.− Tính m ddsau = m_SO3+ m_ddCa(OH)_2− m_CaSO3 n S = (12,8)/(32) = 0,4(mol); m_Ca(OH)_2 = (88,8 × 25% )/(100% ) = 22,2 (g) ⇒ n_Ca(OH)_2 = (22,2)/(74) = 0,3 (mol) S+ O2 → SO2 (mol) 0,4 → 0,4 m_Ca(OH)_2 = (88,8.25)/(100) = 22,2(g) 1 < T = n_SO2n_Ca(OH)_2 = (0,4)/(0,3) < 2, phản ứng tạo thành hai muối Đặt số mol của CaSO3 và Ca(HSO3 ) 2 lần lượt là x và y Ta có x+ y = 0,3; x+ 2y = 0,4. ⇒ x = 0,2; y = 0,1. m_CaSO3 = 0,2.120 = 24(g) m dd sau = 0,4.64+ 88,8 – 24 = 90,4(g) C% _Ca(HSO3)_2 = (0,1.202)/(90,4).100% = 22,35% Đáp án B
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. CaSO3: 26,55% và Ca(HSO3 ) 2: 22,35%. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. Ca(HSO3 ) 2: 22,35%, có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. Ca(HSO3 ) 2: 22,35% là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: B. Ca(HSO3 ) 2: 22,35%. Cụ thể, – S cháy trong O2 tạo thành SO2, tính số mol của SO 2 theo S.− Lập tỉ lệ T = n_SO2n_Ca(OH)_2để xác định loại muối tạo thành.− Dựa vào dữ kiện tính số mol và khối lượng cách chất sau phản ứng.− Tính m ddsau = m_SO3+ m_ddCa(OH)_2− m_CaSO3 n S = (12,8)/(32) = 0,4(mol); m_Ca(OH)_2 = (88,8 × 25% )/(100% ) = 22,2 (g) ⇒ n_Ca(OH)_2 = (22,2)/(74) = 0,3 (mol) S+ O2 → SO2 (mol) 0,4 → 0,4 m_Ca(OH)_2 = (88,8.25)/(100) = 22,2(g) 1 < T = n_SO2n_Ca(OH)_2 = (0,4)/(0,3) < 2, phản ứng tạo thành hai muối Đặt số mol của CaSO3 và Ca(HSO3 ) 2 lần lượt là x và y Ta có x+ y = 0,3; x+ 2y = 0,4. ⇒ x = 0,2; y = 0,1. m_CaSO3 = 0,2.120 = 24(g) m dd sau = 0,4.64+ 88,8 – 24 = 90,4(g) C% _Ca(HSO3)_2 = (0,1.202)/(90,4).100% = 22,35% Đáp án B
- C. CaSO3: 22,35% và Ca(HSO3 ) 2: 26,55%. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. Ca(HSO3 ) 2: 22,35%, có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. Ca(HSO3 ) 2: 26,55% không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng B. Ca(HSO3 ) 2: 22,35%, có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa. Với dạng câu hỏi về phản ứng hóa học, nên xét điều kiện phản ứng, bản chất axit-bazơ, tính oxi hóa-khử và tính lưỡng tính nếu có.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

