Cho phản ứng: FeSO4+ KMnO 4+ H2O → K 2 SO4+ MnO2+ Fe(OH)3+ Fe 2 (SO4 ) 3. Sau khi cân bằng (với hệ số là các số nguyên, tối giản), hệ số của H2O là

trac nghiem hoa hoc lop 10

Câu hỏi

Cho phản ứng: FeSO4+ KMnO 4+ H2O → K 2 SO4+ MnO2+ Fe(OH)3+ Fe 2 (SO4 ) 3. Sau khi cân bằng (với hệ số là các số nguyên, tối giản), hệ số của H2O là

  • A. 12.
  • B. 6.
  • C. 18.
  • D. 8.

Đáp án đúng

A. 12.

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích vì sao đáp án đúng

Đáp án đúng là A. 12..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.

Cân bằng phương pháp ion− electron áp dụng cho các phản ứng oxi hóa− khử xảy ra trong dd có sự tham gia của môi trường: axit, bazo, nước. Khi cân bằng sử dụng theo 4 bước như phương pháp thăng bằng electron nhưng chất oxi hóa, chất khử được viết đúng dạng mà nó tồn tại trong dd theo nguyên tắc sau: 1. Nếu phản ứng có axit tham gia:+ Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm bấy nhiêu H2O để tạo ra H+ ở vế kia và ngược lại VD: NO3 ‑ → NO Ta thấy vế phải thiếu 2O, thêm vế phải 2H2O để tạo vế trái 4H+, sau đó cân bằng điện tích của bán phản ứng NO3 ‑+ 4H++ 3e → NO+ 2H2O2. Nếu phản ứng có bazơ tham gia:+ Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm lượng OH− gấp đôi để tạo H2O ở vế kia và ngược lại VD: Cr 2 O 3 → 2CrO 4− Vế trái thiếu 5O thêm vế trái 10OH− để tạo 5H2O ở vế phải, sau đó cân bằng điện tích bán phản ứng Cr 2 O 3+ 10OH− → 2CrO 4−+ 5H2O+6e 3. Nếu phản ứng có H2O tham gia+ Sản phẩm phản ứng tạo ra axit, cân bằng theo nguyên tắc 1+ Sản phẩm phản ứng tạo ra bazơ, cân bằng theo nguyên tắc 2 MnO 4−+ 2H2O+ 3e → MnO2+ 4OH− Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa của 1 số nguyên tố, xác định được chất khử, chất oxi hóamathop Felimits^+ 2 SO4+ Kmathop Mnlimits^+ 7 O4+ H2O → K2SO4+ mathop Mnlimits^+ 4 O2+ mathop Felimits^+ 3 (OH)_3+ mathop Fe2^limits^+ 3 (SO4)_3 Bước 2: Viết quá trình khử, quá trình oxi hóa, cân bằng mỗi quá trình và đặt hệ số thích hợp trước chất khử, chất oxi hóa *20c3x; 1x| Fe^+ 2 → Fe^+ 3+ 1e; MnO4^−+ 2H2O+ 3e → MnO2^−+ 4OH−.; → 3Fe^+ 2+ MnO4^−+ 2H2O → 3Fe^+ 3+ MnO2^−+ 4OH− Bước 3: Viết bán phản ứng, ép đúng tỉ lệ Fe(OH)3 và nhân hệ số thích hợp để triệt tiêu OH− *20c3x; 4x| 3Fe^+ 2+ MnO4^−+ 2H2O → 3Fe^+ 3+ MnO2^−+ 4OH− (1); Fe^3+ + 3OH− → Fe(OH)_3 (2). → 9Fe^+ 2+ 3MnO4^−+ 6H2O → 5Fe^+ 3+ 3MnO2^−+ 4Fe(OH)_3 (3) Ta thấy trong phương trình phân tử Fe+3 tồn tại ở dạng Fe 2 (SO4 ) 3 nên ta nhân cả 2 vê (3) với hệ số 2 để làm chẵn số nguyên tố Fe+3 18Fe^+ 2+ 6MnO4^−+ 12H2O → 10Fe^+ 3+ 6MnO2^−+ 8Fe(OH)_3 (4) Thêm ion K+, SO4 2- vào phương trình ion (4) ta được phương trình phân tử ban đầu cân bằng. → 18FeSO4+ 6KMnO 4+ 12H2O → 3K 2 SO4+ 6MnO2+ 8Fe(OH)3+ 5Fe 2 (SO4 ) 3 Vậy hệ số của H2O là 12 Đáp án A

Vì sao các đáp án còn lại không đúng?

  • A. 12. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: A. 12.. Cụ thể, Cân bằng phương pháp ion− electron áp dụng cho các phản ứng oxi hóa− khử xảy ra trong dd có sự tham gia của môi trường: axit, bazo, nước. Khi cân bằng sử dụng theo 4 bước như phương pháp thăng bằng electron nhưng chất oxi hóa, chất khử được viết đúng dạng mà nó tồn tại trong dd theo nguyên tắc sau: 1. Nếu phản ứng có axit tham gia:+ Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm bấy nhiêu H2O để tạo ra H+ ở vế kia và ngược lại VD: NO3 ‑ → NO Ta thấy vế phải thiếu 2O, thêm vế phải 2H2O để tạo vế trái 4H+, sau đó cân bằng điện tích của bán phản ứng NO3 ‑+ 4H++ 3e → NO+ 2H2O2. Nếu phản ứng có bazơ tham gia:+ Vế nào thiếu bao nhiêu O thêm lượng OH− gấp đôi để tạo H2O ở vế kia và ngược lại VD: Cr 2 O 3 → 2CrO 4− Vế trái thiếu 5O thêm vế trái 10OH− để tạo 5H2O ở vế phải, sau đó cân bằng điện tích bán phản ứng Cr 2 O 3+ 10OH− → 2CrO 4−+ 5H2O+6e 3. Nếu phản ứng có H2O tham gia+ Sản phẩm phản ứng tạo ra axit, cân bằng theo nguyên tắc 1+ Sản phẩm phản ứng tạo ra bazơ, cân bằng theo nguyên tắc 2 MnO 4−+ 2H2O+ 3e → MnO2+ 4OH− Bước 1: Xác định sự thay đổi số oxi hóa của 1 số nguyên tố, xác định được chất khử, chất oxi hóamathop Felimits^+ 2 SO4+ Kmathop Mnlimits^+ 7 O4+ H2O → K2SO4+ mathop Mnlimits^+ 4 O2+ mathop Felimits^+ 3 (OH)_3+ mathop Fe2^limits^+ 3 (SO4)_3 Bước 2: Viết quá trình khử, quá trình oxi hóa, cân bằng mỗi quá trình và đặt hệ số thích hợp trước chất khử, chất oxi hóa *20c3x; 1x| Fe^+ 2 → Fe^+ 3+ 1e; MnO4^−+ 2H2O+ 3e → MnO2^−+ 4OH−.; → 3Fe^+ 2+ MnO4^−+ 2H2O → 3Fe^+ 3+ MnO2^−+ 4OH− Bước 3: Viết bán phản ứng, ép đúng tỉ lệ Fe(OH)3 và nhân hệ số thích hợp để triệt tiêu OH− *20c3x; 4x| 3Fe^+ 2+ MnO4^−+ 2H2O → 3Fe^+ 3+ MnO2^−+ 4OH− (1); Fe^3+ + 3OH− → Fe(OH)_3 (2). → 9Fe^+ 2+ 3MnO4^−+ 6H2O → 5Fe^+ 3+ 3MnO2^−+ 4Fe(OH)_3 (3) Ta thấy trong phương trình phân tử Fe+3 tồn tại ở dạng Fe 2 (SO4 ) 3 nên ta nhân cả 2 vê (3) với hệ số 2 để làm chẵn số nguyên tố Fe+3 18Fe^+ 2+ 6MnO4^−+ 12H2O → 10Fe^+ 3+ 6MnO2^−+ 8Fe(OH)_3 (4) Thêm ion K+, SO4 2- vào phương trình ion (4) ta được phương trình phân tử ban đầu cân bằng. → 18FeSO4+ 6KMnO 4+ 12H2O → 3K 2 SO4+ 6MnO2+ 8Fe(OH)3+ 5Fe 2 (SO4 ) 3 Vậy hệ số của H2O là 12 Đáp án A
  • B. 6. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 12., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • C. 18. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 12., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
  • D. 8. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng A. 12., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.

Kiến thức liên quan

Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.

Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về cấu hình electron, cần xác định đúng số hiệu nguyên tử, thứ tự phân bố electron vào các phân lớp và chú ý cấu hình electron của ion nếu đề hỏi ion.

Mẹo ghi nhớ

Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *