Câu hỏi
Cho sơ đồ hoá học của phản ứng: Cl 2+ KOH → KCl+ KClO 3+ H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học trên là:
- A. 1: 3.
- B. 3: 1.
- C. 5: 1.
- D. 1: 5.
Đáp án đúng
C. 5: 1.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là C. 5: 1..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron: 1. Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. 2. Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. 3. Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận. 4. Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học. mathop Cllimits^0 _2+ KOH → Kmathop Cllimits^− 1+ Kmathop Cllimits^+ 5 O3+ H2O *20cmathop x5limits^; mathop x1limits^ | mathop Cllimits^0+ 1e → mathop Cllimits^− 1; mathop Cllimits^0 → mathop Cllimits^+ 5+ 5e. → PTHH: 3Cl 2+ 6KOH → 5KCl+ KClO 3+ 3H2O Nhìn hệ số của các chất sản phẩm: Ta thấy có: 5Cl− → 5 nguyên tử Cl đóng vai trò chất oxi hóa (chất oxi hóa là chất nhận e) 1Cl+5 → 1 nguyên tử Cl đóng vai trò chất khử (chất khử là chất nhường e) → Tỉ lệ là 5: 1 Đáp án C
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. 1: 3. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 5: 1., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. 3: 1. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 5: 1., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. 5: 1. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: C. 5: 1.. Cụ thể, Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron: 1. Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. 2. Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. 3. Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận. 4. Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học. mathop Cllimits^0 _2+ KOH → Kmathop Cllimits^− 1+ Kmathop Cllimits^+ 5 O3+ H2O *20cmathop x5limits^; mathop x1limits^ | mathop Cllimits^0+ 1e → mathop Cllimits^− 1; mathop Cllimits^0 → mathop Cllimits^+ 5+ 5e. → PTHH: 3Cl 2+ 6KOH → 5KCl+ KClO 3+ 3H2O Nhìn hệ số của các chất sản phẩm: Ta thấy có: 5Cl− → 5 nguyên tử Cl đóng vai trò chất oxi hóa (chất oxi hóa là chất nhận e) 1Cl+5 → 1 nguyên tử Cl đóng vai trò chất khử (chất khử là chất nhường e) → Tỉ lệ là 5: 1 Đáp án C
- D. 1: 5. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng C. 5: 1., có thể thấy lựa chọn D không thỏa mãn kết luận cần tìm.
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn hóa học. Với dạng câu hỏi về cấu hình electron, cần xác định đúng số hiệu nguyên tử, thứ tự phân bố electron vào các phân lớp và chú ý cấu hình electron của ion nếu đề hỏi ion.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

