Hỗn hợp A gồm hỗn hợp A gồm glixerol và 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 gam A tác dụng với Na dư thu được 2,52 lít khí (đktc). Mặt khác 14 gam A hòa tan vừa hết 3,92 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử hai ancol là:

trac nghiem hoa hoc lop 11

Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.

Hỗn hợp A gồm hỗn hợp A gồm glixerol và 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 gam A tác dụng với Na dư thu được 2,52 lít khí (đktc). Mặt khác 14 gam A hòa tan vừa hết 3,92 gam Cu(OH)2. Công thức phân tử hai ancol là:

  • A. C2H5 OH và C3H7 OH.
  • B. CH3 OH và C2H5 OH.
  • C. C3H7 OH và C4H9 OH.
  • D. C2H5 OH và C3H5 OH.

Đáp án đúng

A. C2H5 OH và C3H7 OH.

📚 Tài liệu học tập

Có thể bạn cần

Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.

Xem tài liệu

Giải thích chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.

*Xét phản ứng của hỗn hợp A và Cu(OH)2: Chỉ có glixerol phản ứng với Cu(OH)2

Từ phản ứng của hỗn hợp A với Cu(OH)2 tính được số mol của glixerol trong hỗn hợp A. Chú ý: 2 phân tử glixerol tạo phức với 1 phân tử Cu(OH)2 *Xét phản ứng của hỗn hợp A và Na dư: Đặt công thức chung của 2 ancol chưa biết là C_overline n H2overline n+ 1OH C_bar nH2bar n+ 1OH+ Na → C_bar nH2bar n+ 1ONa+ 0,5H2; C3H5(OH)_3+ 3Na → C3H5(ONa)_3+ 1,5H2

Từ số mol của H2 tính được số mol của 2 ancol còn lại ⇒ M trung bình ⇒ 2 ancol *Xét phản ứng của hỗn hợp A và Cu(OH)2: Chỉ có glixerol phản ứng với Cu(OH)2

Ta có: 14g A hòa tan 3,92g Cu(OH)2

Vậy 8,75g → 2,45g ⇒ n Cu(OH)2 = 2,45: 98 = 0,025 mol

Ta có: 2 phân tử glixerol tạo phức với 1 phân tử Cu(OH)2 nên n Glixerol = 2n Cu(OH)2 = 2.0,025 = 0,05 mol *Xét phản ứng của hỗn hợp A và Na dư: n H2 = 2,52: 22,4 = 0,1125 mol Đặt công thức chung của 2 ancol chưa biết là C_overline n H2overline n+ 1OH C_bar nH2bar n+ 1OH+ Na → C_bar nH2bar n+ 1ONa+ 0,5H2; C3H5(OH)_3+ 3Na → C3H5(ONa)_3+ 1,5H2

Theo các

PTHH: n H2 = 0,5.n ancol+ 1,5.n Glixerol ⇒ 0,1125 = 0,5.n ancol+ 1,5.0,05 ⇒ n ancol = 0,075 mol Mà ta có: m ancol = m A− m glixerol = 8,75 – 0,05.92 = 4,15 gam → overline M _ancol = 14overline n+ 18 = (4,15)/(0,075) → overline n = 2,67 Do các ancol là đồng đẳng kế tiếp nên 2 ancol là C2H5 OH và C3H7 OH

Đáp án A

Từ phân tích trên, đáp án đúng là A. C2H5 OH và C3H7 OH..

Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?

  • Đáp án B (CH3 OH và C2H5 OH.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án C (C3H7 OH và C4H9 OH.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.
  • Đáp án D (C2H5 OH và C3H5 OH.) chưa chính xác vì kết quả này không phù hợp với dữ kiện tính toán hoặc công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng và thể tích.

Kiến thức cần nhớ

Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.

Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.

Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

Tác giả bài viết 12348 bài viết

Hồng Anh

BTV Hoá học tại bangtuanhoanhoahoc.com

Hồng Anh là biên tập viên nội dung tại BangTuanHoanHoaHoc.com, phụ trách biên soạn và rà soát các bài viết về bảng tuần hoàn hoá học, nguyên tố hoá học, kiến thức Hoá học THCS – THPT và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm Hoá học.Các nội dung do Hồng Anh thực hiện được xây dựng theo hướng dễ hiểu, bám sát kiến thức nền tảng, ưu tiên tính chính xác và khả năng ứng dụng trong học tập.

Bảng tuần hoàn Nguyên tố hoá học Hoá học THCS - THPT Trắc nghiệm Hoá học

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *