Câu hỏi
Hòa tan 74,7 gam một oleum vào nước thu được dung dịch A. Để trung hòa dung dịch A cần vừa đủ 300 ml dung dịch Ba(OH)2 3M. Công thức của oleum là
- A. H2SO4. 3SO3.
- B. H2SO4. 4SO3.
- C. H2SO4.6SO3.
- D. H2SO4.5SO3.
Đáp án đúng
D. H2SO4.5SO3.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích vì sao đáp án đúng
Đáp án đúng là D. H2SO4.5SO3..
Dựa vào dữ kiện của câu hỏi, phương án này là lựa chọn phù hợp nhất.
Đặt CTPT oleum: H2SO4. nSO3 PTHH: H2SO4. nSO3+ nH2O → (n+1)H2SO4 (1) H2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4 ↓+ 2H2O (2) Đổi số mol Ba(OH)2 Dựa vào PTHH, tính toán số mol oleum theo số mol Ba(OH)2 Có m oleum và n oleum ta tính được M oleum. Từ đó tìm được n = ? Đặt CTPT oleum: H2SO4. nSO3 PTHH: H2SO4. nSO3+ nH2O → (n+1)H2SO4 (1) H2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4 ↓+ 2H2O (2) n Ba(OH)2 = 0,3.3 = 0,9 (mol) Theo PTHH (2): n H2SO4 = n Ba(OH)2 = 0,9 (mol) Theo PTHH (1): n_H2SO4.nSO3 = (1)/(n+ 1)n_H2SO4 = (0,9)/(n+ 1) (mol) Ta có: n_H2SO4.nSO3.M_H2SO4.nSO3 = m_H2SO4.nSO3; (0,9)/(n+ 1).(98+ 80n) = 74,7; ⇒ 98+ 80n = 83n+ 83; ⇒ 15 = 3n; ⇒ n = 5 Vậy CTPT oleum là: H2SO4.5SO3 Đáp án D
Vì sao các đáp án còn lại không đúng?
- A. H2SO4. 3SO3. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. H2SO4.5SO3., có thể thấy lựa chọn A không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- B. H2SO4. 4SO3. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. H2SO4.5SO3., có thể thấy lựa chọn B không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- C. H2SO4.6SO3. không phải đáp án đúng. Phương án này bị loại vì không phù hợp với dữ kiện của đề bài hoặc không khớp với bản chất kiến thức đang được hỏi. Khi so sánh với đáp án đúng D. H2SO4.5SO3., có thể thấy lựa chọn C không thỏa mãn kết luận cần tìm.
- D. H2SO4.5SO3. là đáp án đúng. Phương án này phù hợp với kết luận của lời giải: D. H2SO4.5SO3.. Cụ thể, Đặt CTPT oleum: H2SO4. nSO3 PTHH: H2SO4. nSO3+ nH2O → (n+1)H2SO4 (1) H2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4 ↓+ 2H2O (2) Đổi số mol Ba(OH)2 Dựa vào PTHH, tính toán số mol oleum theo số mol Ba(OH)2 Có m oleum và n oleum ta tính được M oleum. Từ đó tìm được n = ? Đặt CTPT oleum: H2SO4. nSO3 PTHH: H2SO4. nSO3+ nH2O → (n+1)H2SO4 (1) H2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4 ↓+ 2H2O (2) n Ba(OH)2 = 0,3.3 = 0,9 (mol) Theo PTHH (2): n H2SO4 = n Ba(OH)2 = 0,9 (mol) Theo PTHH (1): n_H2SO4.nSO3 = (1)/(n+ 1)n_H2SO4 = (0,9)/(n+ 1) (mol) Ta có: n_H2SO4.nSO3.M_H2SO4.nSO3 = m_H2SO4.nSO3; (0,9)/(n+ 1).(98+ 80n) = 74,7; ⇒ 98+ 80n = 83n+ 83; ⇒ 15 = 3n; ⇒ n = 5 Vậy CTPT oleum là: H2SO4.5SO3 Đáp án D
Kiến thức liên quan
Câu hỏi thuộc phần Hóa học lớp 12 về Kim loại và các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học. Khi làm dạng câu này, cần xác định rõ đề đang hỏi về vị trí nguyên tố, tính chất hóa học, tính chất vật lí, dãy điện hóa hay phương pháp điều chế.
Bạn có thể xem thêm kiến thức nền tại bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học. Với câu hỏi liên quan đến nước, cần nhớ rằng kim loại kiềm phản ứng mạnh với nước, còn khả năng phản ứng của kim loại kiềm thổ thay đổi theo từng nguyên tố.
Mẹo ghi nhớ
Khi gặp câu hỏi tương tự, hãy xác định từ khóa chính trong đề bài, sau đó đối chiếu với tính chất đặc trưng của nguyên tố, nhóm nguyên tố hoặc hợp chất được nhắc đến. Cách làm này giúp loại trừ nhanh các phương án sai và chọn đáp án chính xác hơn.

