Câu hỏi này giúp ôn lại kiến thức về hóa trị trong Hóa học Lớp 11, đặc biệt là cách vận dụng quy tắc hóa trị để chọn đáp án đúng. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Cho các phát biểu sau: (1) Trong phân tử HNO3 thì N có số oxi hóa là+5 và hóa trị V. (2) Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm và là một axit rất bền. (3) Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước và là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat. (4) Một số muối nitrat có màu là do ion NO3− tạo nên. (5) Các muối nitrat thường dễ bị phân hủy, quá trình phân hủy luôn thu được khí có màu nâu đỏ. (6) Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế HNO3 từ NaNO3 và H2SO4 đặc nóng. (7) Do axit nitric có tính oxi hóa mạnh nên ion NO3− có tính oxi hóa mạnh trong mọi môi trường. Số phát biểu đúng là:
Đáp án đúng
D. 2.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là câu hỏi liên quan đến hóa trị và cách lập công thức hóa học. Khi làm dạng này, cần xác định hóa trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử rồi áp dụng đúng quy tắc hóa trị.
Dựa vào tính chất vật lí, tính chất hóa học và phương pháp điều chế axit nitric để tìm các phát biểu đúng. (1) Sai vì Trong phân tử HNO3 thì N có số oxi hóa là+5 và hóa trị IV. (2) Sai vì axit nitric có tính oxi mạnh, phản ứng được với nhiều chất nên là một axit không bền. (3) Đúng. (4) Sai vì ion NO3− không màu. (5) Sai vì muối nitrat của các kim loại như Na, K, Ba, Ca khi nhiệt phân tạo ra khí chỉ có O2. (6) Đúng. (7) Sai vì ion NO3− chỉ có tính oxi hóa mạnh trong môi trường axit và môi trường kiềm
Vậy có 2 phát biểu đúng là (3), (6)
Đáp án D
Từ phân tích trên, đáp án đúng là D. 2..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Với dạng bài về hóa trị trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ quy tắc: tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia. Quy tắc này giúp lập nhanh công thức hóa học của hợp chất.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

