Câu hỏi này thuộc dạng bài tính toán trong chương trình Hóa học Lớp 11, thường yêu cầu học sinh xác định đúng dữ kiện và áp dụng công thức phù hợp. Hãy thử tự chọn đáp án trước, sau đó đối chiếu với phần giải thích chi tiết bên dưới.
Hòa tan hết một lượng S và 0,01 mol Cu 2 S trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, sau phản ứng hoàn toàn dung dịch thu được chỉ có 1 chất tan và sản phẩm khử là khí NO2 duy nhất. Hấp thụ hết lượng NO2 này vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
Đáp án đúng
C. 13,92.
Có thể bạn cần
Tổng hợp sách, PDF, bảng tra cứu và đề luyện tập cho học sinh THCS, THPT. Lọc nhanh theo lớp, môn học hoặc nhu cầu học tập.
Giải thích chi tiết
Đây là dạng câu hỏi tính toán hóa học cơ bản. Trước hết cần xác định dữ kiện đề bài đang cho dưới dạng khối lượng, số mol hoặc thể tích khí, sau đó chọn công thức phù hợp để tìm kết quả.
Dễ dàng thấy chất tan là CuSO4 nên n CuSO4 = 0,02 mol (bảo toàn nguyên tố Cu) → Quy đổi hỗn hợp ban đầu có 0,02 mol S (bảo toàn nguyên tố S) và 0,02 mol Cu Áp dụng định luật bảo toàn e tính được n NO2. 2NaOH+ 2NO2 → NaNO2+ NaNO3+ H2O Dựa vào PTHH trên tìm được khối lượng chất rắn khan. Dễ dàng thấy chất tan là CuSO4 nên n CuSO4 = 0,02 mol (bảo toàn nguyên tố Cu) → Quy đổi hỗn hợp ban đầu có 0,02 mol S (bảo toàn nguyên tố S) và 0,02 mol Cu Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: n NO2 = 0,02.6+ 0,02.2 = 0,16 mol QT cho e: Cu → Cu 2++ 2e S 0 → SO4 2-+ 6e QT nhận e: N+5+ 1e → NO2 BT electron: 2n Cu+ 6n S = n NO2 ⇒ n NO2 = 2.0,02+ 6.0,02 = 0,16 mol 2NaOH+ 2NO2 → NaNO2+ NaNO3+ H2O Bđ: 0,2 0,16 Pư: 0,16 ← 0,16 → 0,08 → 0,08 Sau: 0,04 0,08 0,08
Vậy chất rắn gồm: NaOH dư (0,08 mol); NaNO2 (0,16 mol); NaNO3 (0,16 mol). → m chất rắn = 0,04.40+ 0,08.69+ 0,08.85 = 13,92 gam
Đáp án C
Từ phân tích trên, đáp án đúng là C. 13,92..
Vì sao các đáp án còn lại chưa chính xác?
Kiến thức cần nhớ
Khi làm bài tập về mol trong Hóa học Lớp 11, cần nhớ các công thức cơ bản: n = m/M, m = n × M và với chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn thì V = n × 22,4. Đổi đơn vị chính xác là bước quan trọng để tránh chọn nhầm đáp án.
Nếu cần tra cứu nhanh ký hiệu, nguyên tử khối hoặc vị trí các nguyên tố, bạn có thể xem thêm bảng tuần hoàn hóa học để học thuận tiện hơn.
Gợi ý học tiếp: Hãy luyện thêm các câu hỏi trắc nghiệm Hóa học Lớp 11 để ghi nhớ kiến thức nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài.

